ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến

ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến (2)

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết  ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến là gì? giá thuốc bao nhiêu? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc ACID SALICYLICAcid salicylic được dùng tại chỗ dưới dạng đơn chất hoặc phối hợp với thuốc khác (resorcinol, lưu huỳnh) để điều trị triệu chứng các trường hợp: Viêm da tiết bã nhờn, vảy nến ở mình hoặc da đầu; vảy da đầu và các trường hợp bệnh da tróc vảy khác. Loại bỏ các hạt mụn cơm thông thường và ở bàn chân.Chứng tăng sừng khu trú ở gan bàn tay và gan bàn chân. Trứng cá thường.

ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến

Tên chung quốc tế: Salicylic acid.

Mã ATC: D01A E12, S01B C08.

Loại thuốc: Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến; chất ăn da.

Giá thuốc Acid Salicylic: Bình luận cuối bài viết để được thông báo giá

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc mỡ 1%, 2%, 5%, 25%, 40%, 60%.
  • Kem 2%, 3%, 10%, 25%, 60%.
  • Gel 0,5%, 5%, 6%, 12%, 17%, 26%.
  • Thuốc dán 15%, 21%, 40%, 50%.
  • Thuốc xức 1%, 2%.
  • Nước gội đầu hoặc xà phòng 2%, 4%.
  • Các chế phẩm phối hợp với các chất khác (lưu huỳnh, hắc ín…).

Dược lý và cơ chế tác dụng

  • Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hóa); ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra.
  • Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. ở nồng độ cao (ví dụ 20%), acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì. Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi  phối hợp, acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp  sừng.
  • Không dùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hóa và các mô khác.

Dược động học

  • Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, do vậy đã có trường hợp bị ngộ độc cấp salicylat sau khi dùng quá nhiều acid salicylic trên diện rộng của cơ thể.

Chỉ định thuốc Acid Salicylic

Acid salicylic được dùng tại chỗ dưới dạng đơn chất hoặc phối hợp với thuốc khác (resorcinol, lưu huỳnh) để điều trị triệu chứng các trường hợp:

  • Viêm da tiết bã nhờn, vảy nến ở mình hoặc da đầu; vảy da đầu và các trường hợp bệnh da tróc vảy khác.
  • Loại bỏ các hạt mụn cơm thông thường và ở bàn chân.
  • Chứng tăng sừng khu trú ở gan bàn tay và gan bàn chân.
  • Trứng cá thường.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc hay bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.
  • Người dễ bị mẫn cảm với salicylat.
  • Không dùng trên diện da rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.

Thận trọng

  • Các chế phẩm của acid salicylic chỉ được dùng ngoài.
  • Tránh bôi vào miệng, mắt, niêm mạc. Bảo vệ vùng da xung quanh, tránh vùng da nứt nẻ; không nên bôi thuốc lên mặt, vùng hậu môn sinh dục, hoặc trên diện rộng. Có thể gây tác dụng toàn thân khi dùng quá nhiều.
  • Mặc dù salicylat dùng tại chỗ ít được hấp thu hơn nhiều so với uống nhưng vẫn có thể xảy ra phản ứng phụ. Ðể hạn chế sự hấp thu acid salicylic, không nên dùng thời gian dài, nồng độ cao, bôi trên diện rộng hay bôi trên vùng da bị viêm hoặc nứt nẻ.
  • Cũng cần thận trọng khi bôi trên các đầu chi người bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và người đái tháo đường.

Thời kỳ mang thai

  • Acid salicylic có thể được hấp thu toàn thân, nhưng rất ít. Không hạn chế dùng thuốc này cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Không hạn chế dùng thuốc này cho người cho con bú. Tuy nhiên, không bôi thuốc vào vùng quanh vú để tránh trẻ nuốt phải thuốc.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

  • Dùng dài ngày acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc salicylat (với các triệu chứng: Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc tiếng vo vo trong tai liên tục). Ðiều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Kích ứng da, trung bình đến nặng. Loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có acid salicylic nồng độ cao.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Nếu bị dính thuốc ở mắt, niêm mạc, phải rửa ngay với nước sạch 15 phút. Rửa tay ngay sau khi bôi thuốc, trừ khi phải bôi thuốc ở tay.

Liều lượng và cách dùng

  • Bôi acid salicylic tại chỗ trên da, 1 – 3 lần/ngày.
  • Dạng thuốc mỡ, thuốc nước hoặc kem bôi: Bôi lượng vừa đủ lên vùng da cần điều trị, xoa nhẹ.
  • Dạng thuốc gel: Trước khi bôi dạng gel, làm ẩm vùng da cần điều trị trong ít nhất 5 phút để tăng tác dụng của thuốc.
  • Dạng thuốc dán: Rửa sạch và lau khô vùng da. Ngâm tẩm các mụn cơm trong nước ấm 5 phút, lau khô. Cắt miếng thuốc dán vừa với mụn cơm, vết chai hoặc sẹo.
  • Các vết chai hoặc sẹo: Cần thay miếng thuốc dán cách 48 giờ một lần, và điều trị trong 14 ngày cho đến khi hết các vết chai hoặc sẹo. Có thể ngâm tẩm các vết chai hoặc sẹo trong nước ấm ít nhất 5 phút để giúp các vết chai dễ tróc ra.
  • Các hạt mụn cơm: Tùy thuộc vào chế phẩm, dán thuốc 2 ngày một lần hoặc dán khi đi ngủ, để ít nhất 8 giờ, bỏ thuốc dán ra vào buổi sáng và dán thuốc mới sau 24 giờ. Trong cả hai trường hợp, cần tiếp tục dùng thuốc có thể tới 12 tuần, cho đến khi tẩy được hạt cơm.
  • Dạng nước gội hoặc xà phòng tắm: Làm ướt tóc và da đầu bằng nước ấm, xoa đủ lượng nước gội hoặc xà phòng tắm để làm sủi bọt và cọ kỹ trong 2 – 3 phút, xối rửa, xoa và bôi lại, sau đó xối nước sạch.
  • Không dùng các chế phẩm có nồng độ acid salicylic trên 10% cho các  mụn cơm vùng da bị nhiễm khuẩn, viêm, kích ứng, ở mặt, bộ phận sinh  dục, mũi, miệng, các mụn cơm có lông mọc, nốt ruồi hoặc vết chàm.
  • Cũng không dùng các chế phẩm này cho những người bệnh bị đái tháo đường hoặc suy tuần hoàn.

Ðộ ổn định và bảo quản

  • Bảo quản dưới 25oC.

Quá liều và xử trí

  • Khi uống phải acid salicylic, triệu chứng ngộ độc thường biểu hiện khác nhau tùy từng người như thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi. Phải rửa dạ dày và theo dõi pH huyết tương, nồng độ salicylat trong huyết tương và các chất điện giải. Có thể phải kiềm hóa nước tiểu bắt buộc để tăng bài niệu, nếu nồng độ salicylat trong huyết tương trên 500 mg/lít ở người lớn hoặc 300 mg/lít ở trẻ em.

Thông tin qui chế

  • Acid salicylic có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần thứ 4 năm 1999.

Nguồn dược thư quốc gia

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến

  ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến (1) ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến (1) ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến (2) ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến (3)

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng

Web Comments

One thought on “ACID SALICYLIC Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến

  1. Tra Cứu Thuốc Tây says:

    “ACID SALICYLIC
    , Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến, ACID SALICYLIC
    thuốc gì?,ACID SALICYLIC
    giá thuốc, ACID SALICYLIC
    tác dụng thuốc, ACID SALICYLIC
    chỉ định thuốc, “

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

G+ Comments