AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy

AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy là thuốc gì? giá thuốc bao nhiêu? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc AMBROXOLThuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp: Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen. Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy

Tên chung quốc tế: Ambroxol.

Mã ATC: R05C B06.

Loại thuốc: Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy.

Giá thuốc AMBROXOL: Bình luận cuối bài viết để được thông báo giá

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 30 mg; dung dịch uống, lọ 50 ml: 30 mg/5 ml; thuốc tiêm: 15 mg/2 ml; khí dung: 15 mg/2 ml.

Dược lý và cơ chế tác dụng

  • Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ. Thực nghiệm trên lâm sàng cho kết quả tác dụng thay đổi. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
  • Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng. Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.
  • Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị.
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%.
  • Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ.

Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%.

Chỉ định

  • Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:
  • Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
  • Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Chống chỉ định AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy

  • Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Thận trọng

  • Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

Thời kỳ mang thai

uốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa có thông tin về nồng độ của bromhexin cũng như ambroxol trong sữa.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

  • Thường gặp, ADR > 1/100
  • Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó
  • tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Dị ứng, chủ yếu phát ban.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Ngừng điều trị nếu cần thiết.

Liều lượng và cách dùng

  • Uống: uống với nước sau khi ăn.
  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 mg/lần, 3 lần/ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.
  • Trẻ em 5 – 10 tuổi: 15 mg/lần, ngày 3 lần. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch

  • Người lớn và trẻ trên 10 tuổi: 15 mg/lần, ngày 2 – 3 lần.
  • Trẻ em 5 – 10 tuổi: 7,5 mg/lần, ngày 2 – 3 lần.
  • Khí dung:
  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 15 mg/lần, ngày 1 – 2 lần.
  • Trẻ em 5 – 10 tuổi: 7,5 mg/lần, ngày 2 – 3 lần.

Tương tác thuốc

  • Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Ðộ ổn định và bảo quản

  • Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ phòng.

Quá liều và xử trí

  • Chưa có triệu chứng quá liều trên người.
  • Nếu xảy ra, cần điều trị triệu chứng.

Thông tin qui chế

  • Thuốc dạng tiêm phải được kê đơn và bán theo đơn.

Nguồn dược thư quốc gia

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy

    AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết AMBROXOL Thuốc long đờm, tiêu chất nhầy, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng.

Web Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

G+ Comments