E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) thuốc gì? Công dụng và giá thuốc

E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) thuốc gì Công dụng và giá thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) (1)

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) thuốc gì? Công dụng và giá thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE)? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE).Streptococcus pyogens (liên cầu khuẩn beta tan huyết nhiễm A) : nhiễm trong đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trong da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình.Benzathine penicillin G dạng tiêm đã được Hiệp hội Tim mạch Hoa kì xem là thuốc chọn trong điều trị và phòng ngừa viêm họng do liên cầu khuẩn và trong phòng ngừa  hạn thấp khớp cấp. Khi dạng uống được ưa chọn để điều trị những tình trạng trên thì penicillin G,V hay erythromycin lđ những thuốc được chọn

E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE)  kháng sinh để phòng ngừa viêm nội tâm mạc do vi khuẩn

ABBOTT

cốm pha nhũ tương uống 200 mg/5 ml : chai 100 ml.

THÀNH PHẦN

cho 5 ml nhũ tương E.E.S. pha từ cốm

Erythromycine ethylsuccinate 200 mg

MÔ TẢ

  • Erythromycin được sản xuất từ một chủng của Streptomycef erythraeus vđ thuộc nhiễm kháng sinh macrolide. Erythromycin ethylsuccinate lđ erythromycin 2-(ethylsuccinate) cĩng thức phân tử C43H75O16 vđ trọng lượng phân tử 862,06.
  • Dạng cốm có khuynh hướng tái kết hợp lại trong nước. Khi tái hợp lại chúng trở thành nhũ tương có mùi thơm hoa anh đào.
  • Thuốc cốm chủ yếu là dạng cho trẻ em nhưng cũng có thể dùng cho người lớn. Những thành phần không hoạt tính :
  • Acid citric, FD C Red no.3, magnesium aluminium silicat, carboxy-methylcellulose, sodium citrat, đường mía vđ hương liệu nhân tạo.

Giá thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE): Bình luận cuối bài viết để được thông báo giá

DƯỢC LỰC

Tác dụng vi sinh học :

  • Những thử nghiệm sinh học chứng minh rằng erythromycin ức chế sự tổng hợp protein của tác nhân gây bệnh mà không ảnh hưởng trực tiếp đến sự tổng hợp acid nhân. Người ta đã chứng minh được sự đối kháng của erythromycin vđ clindamycin.

Lưu { : có nhiều chủng Haemophilus influenzae đề kháng với erythromycin đơn độc nhưng lại nhạy cảm với khi sử dụng phối hợp với sulfonamid. Tụ cầu đề kháng erythromycin có thể xuất hiện trong qúa trình điều trị với erythromycin. Nhà nuôi cấy vđ thực hiện những thử nghiệm về tính nhạy cảm của vi khuẩn.

Những thử nghiệm về tính nhạy cảm trên đĩa :

  • Những phương pháp định lượng mà đòi hỏi phải đo đường kính văng vi khuẩn sẽ cho những đánh giá chính xác nhất về tính nhạy cảm của kháng sinh. Một phương thức được đề nghị là dùng đĩa erythromycin để thử nghiệm tính nhạy cảm ; những điều giải thích về đường kính vi khuẩn của thử nghiệm đĩa này chỉ tương quan với những giá trị nồng độ ức chế tối thiểu của erythromycin. Với phương thức này, một báo cáo “nhạy cảm” của xét nghiệm chỉ ra rằng vi sinh vật gây nhiễm chắc chắn đáp ứng với điều trị. Một báo cáo “đề kháng” chỉ ra rằng vi sinh vật gây nhiễm chắc chắn không đáp ứng với điều trị. Một báo cáo “nhạy cảm trung gian” gợi ý rằng vi sinh vật gây nhiễm sẽ nhạy cảm nếu tăng liều cao hơn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Erythromycin kết hợp với những cấu trúc tiểu đơn vị ribosom50S của vi khuẩn nhạy cảm vđ ức chế sự tổng hợp protein.
  • Nhũ tương erythromycin ethylsuccinate dạng uống được hấp thu dễ dàng và chắc chắn. Nồng độ erythromycin trong huyết thanh đạt được do lực đại và không đói có thể như nhau. Erythromycin khuếch tán dễ dàng do hầu hết những dịch cơ thể. Trong trường hợp bình thường chỉ đạt được nồng độ thấp trong dịch não tủy, nhưng trường hợp viêm màng não thì con đường thuốc qua hàng rào máu não gia tăng. Với chức năng gan bình thường, erythromycin tập trung ở gan và được bài tiết qua mật. Khi có rối loạn chức năng gan, sự bài tiết của erythromycin từ gan do mật chưa được biết rị. Ít hơn 5% erythromycin được thải ra trong nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính. Erythromycin đi qua hàng rào nhau thai nhưng nồng độ trong huyết tương thai nhi thường lđ thấp, vđ được tiết ra trong sữa mẹ.

CHỈ ĐỊNH

  • Streptococcus pyogens (liên cầu khuẩn beta tan huyết nhiễm A) : nhiễm trong đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trong da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình.
  • Benzathine penicillin G dạng tiêm đã được Hiệp hội Tim mạch Hoa kì xem là thuốc chọn trong điều trị và phòng ngừa viêm họng do liên cầu khuẩn và trong phòng ngừa  hạn thấp khớp cấp. Khi dạng uống được ưa chọn để điều trị những tình trạng trên thì penicillin G,V hay erythromycin lđ những thuốc được chọn.
  • Khi dạng thuốc uống được cho, phải nhấn mạnh tầm quan trọng việc điều trị tuân thủ nghiêm ngặt của bệnh nhân theo đơn chế độ điều trị. Nên thực hiện một đợt điều trị tối thiểu 10 ngày.
  • Liên cầu khuẩn tan huyết a (nhỉm viridans) : mặc dù những thử nghiệm có nhiễm chứng về hiệu quả lâm sàng không được thực hiện, nhưng Hiệp hội Tim mạch Hoa kz vđ Hiệp hội Nha khoa Hoa kz đã đề nghị sử dụng Erythromycin dạng uống trong phác đồ phòng ngừa viêm nội tâm mạc do vi khuẩn cho những bệnh nhân tăng mẫn cảm với penicillin có bệnh tim bẩm sinh hay bệnh van tim hậu thấp hay bệnh van tim mắc phải khác khi họ trải qua những thủ thuật nha những thủ thuật ở đường hĩ hấp trân. Erythromycin không thích hợp trước những phẫu thuật đường niệu dục hay đường tiêu hóa.

Lưu { : Khi lựa chọn kháng sinh để phòng ngừa viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, bác sĩ hay nha sĩ nên đọc toàn bộ thông báo chung của Hiệp hội Tim mạch Hoa kì Nha khoa Hoa kì.

  • Tụ cầu vàng : Những nhiễm trong cấp tính ở da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình. Những vi khuẩn kháng thuốc có thể xuất hiện trong qúa trình điều trị.
  • Streptococcus pneumoniae (Diplococcus pneumoniae) : nhiễm trong đường hĩ hấp trân (ví dụ viêm tai giữa, viêm họng) và nhiễm trong đường hô hấp dưới (ví dụ viêm phổi từ nhẹ đến trung bình).
  • Mycoplasma pneumoniae (tác nhân Eaton, PPLO) : đối với nhiễm trong hô hấp do vi khuẩn này. Haemophilus influenzae : Nhiễm trong đường hĩ hấp trân từ nhẹ đến trung bình khi dong đồng thời với sulfonamid liều đầy đủ (xem những thông tin kê toa thích hợp của sulfonamid). Việc sử dụng đồng thời với sulfonamide là cần thiết vì không phải tất cả những chủng Haemophillus influenzae đều nhạy cảm với erythromycin ở nồng độ kháng sinh đạt được với liều điều trị thông thường.
  • Chlamydia trachomatis : điều trị viêm niệu đạo ở nam giới trưởng thành do Chlamydia trachomatis.
  • Ureaplasma urealyticum : điều trị viêm niệu đạo ở nam giới trưởng thành do Ureaplasma urealyticum.
  • Treponema pallidum : Erythromycin lđ một chọn lựa thay thế điều trị giang mai giai đoạn đầu cho những bệnh nhân dị ứng với penicillin nên thực hiện những xét nghiệm dịch não tủy trước khi điều trị giang mai giai đoạn đầu, v như là một phần của việc theo  sau khi điều trị.
  • Corynebacterium diphteriae : là một thuốc bổ sung chống lại độc tố, phòng ngừa bệnh hình thành ở những người mang mầm bệnh vđ diệt trừ vi khuẩn ở những người này. Corynebacterium minustissimum : điều trị hồng ban do vi khuẩn này gây ra.
  • Entamoeba histolytica : chỉ điều trị amib trong ruột. điều trị nhiễm amib ngoài ruột cần dòng thuốc khác
  • Listeria monocytogenous : những nhiễm trong do vi khuẩn này.
  • Bordetella pertussis : Erythromycin có tác dụng diệt trừ vi sinh vật ở vòng mũi hầu của những người bị nhiễm khuẩn, phục hồi lại tình trạng không bị nhiễm trong. Một số các nghiên cứu lâm sàng gợi ý rằng erythromycin có thể hữu ích trong phòng ngừa bệnh ho gà ở những người có nguy cơ tiếp xúc.
  • Bệnh Legionnaires : Mặc dù những nghiên cứu có nhiêm chứng về hiệu quả lâm sàng không được tiến hành. Nhưng trên thực nghiệm vđ số liệu lâm sàng sơ bộ hạn chế gợi ý rằng erythromycin có thể có hiệu quả trong điều trị bệnh Legionnaires.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Erythromycin chống chỉ định dàng cho bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với kháng sinh này.

CHƠ Ý ĐỀ PHÒNG

  • Một số báo cáo về rối loạn chức năng gan có hay không có vàng da, xảy ra khi bệnh nhân sử dụng những sản phẩm Erythromycin đường uống.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG

  • Erythromycin được bđi tiết chủ yếu qua gan. Nên thận trọng khi sử dụng Erythromycin cho những bệnh nhân có suy chức năng gan (xem phần Dược động học và Chơ { đề phòng).
  • Việc sử dụng erythromycin dđi hạn hay lập đi lập lại có thể dẫn đến tình trạng tăng phát triển những nấm hay vi khuẩn khĩng nhạy cảm. Nếu bội nhiễm da xảy ra, nên ngưng erythromycin và tiến hành điều trị bằng thuốc thích hợp.
  • Khi được chỉ định, việc rạch rọt hay dẫn lưu hay những phương thức phẫu thuật khác nên được tiến hành đồng thời với liệu pháp kháng sinh.

Những thử nghiệm về xét nghiệm : Erythromycin gây trở ngại việc xác định những catecholamin trong nước tiểu bằng phương pháp huỳnh quang.

Sử dụng trong nhi khoa : xem phần Chỉ định, Liều lượng và Cách dùng.

AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

Khả năng sinh ung thư, đột biến và suy giảm khả năng thụ tinh : những nghiên cứu đường uống dài hạn (hai năm) được thực hiện trên chuột với erythromycin dạng base không cung cấp bằng chứng về khả năng gây ung thư. Những nghiên cứu về khả năng gây đột biến chưa được thực hiện. Không có tác dụng rõ ràng lên khả năng thụ tinh của chuột đực hay chuột cái khi chơng được nuôi dưỡng với erythromycin nồng độ lên đến 0,25%.

LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

Lúc có thai :

  • Không có bằng chứng nào về khả năng sinh qúai thai hay bất kỳ tác dụng có hại nào khác lên sự sinh sản ở những chuột cái được nuôi với chất n n erythromycin (lên đến 0,25%) trước vđ trong giai đoạn đoạn giao phối, trong lúc có thai và trong suốt thời gian cai sữa qua hai lứa đẻ liên tiếp. Tuy nhiên không có nghiên cứu nào đầy đủ và được kiểm sót chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Bởi vì những nghiên cứu về khả năng sinh sản của súc vật không luôn luôn dự đón trước được đáp ứng ở người, thuốc này chỉ nên sử dụng trong thai kz khi thật sự cần thiết. Ở người, erythromycin được ghi nhận lđ đi qua hàng rào nhau thai, nhưng nồng độ trong huyết thanh báo thai nói chung là rất thấp.
  • Trong lúc chuyển dạ và sổ thai, tác dụng của erythromycin trong lúc chuyển dạ và sổ thai chưa được biết.

Lúc nuôi con bú :

  • Erythromycin được bài tiết qua sữa mẹ, do đ nên thận trọng khi dùng erythromycin trên phụ nữ cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Việc sử dụng erythromycin ở những bệnh nhân đang dăng theophylline liều cao có thể làm tăng nồng độ theophylline trong huyết thanh và độc tính theophylline tiềm tàng. Trong trường hợp ngộ độc theophylline vđ/hay nồng độ theophylline trong huyết thanh cao, nên giảm liều theophylline khi điều trị đồng thời với erythromycin.
  • Việc sử dụng đồng thời erythromycin vđ digoxin đã được ghi nhận là làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh.
  • Cũng có những báo cáo về hiệu quả kháng đĩng tăng khi những thuốc kháng đĩng được dăng đồng thời với erythromycin.
  • Việc sử dụng đồng thời erythromycin vđ ergotamine hay dihydroergotamine làm tăng độc tính ergot cấp ở một số bệnh nhân, biểu hiện bởi tình trạng co thắt mạch vđ rối loạn cảm giác.
  • Erythromycin được ghi nhận là làm giảm độ thanh thải của triazolam và do đó có thể làm gia tăng tác dụng dược lý của triazolam.
  • Việc sử dụng erythromycin ở một số bệnh nhân cỉ dăng đồng thời các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc carbamazepine, cyclosporine, hexobarbital, phenytoin trong huyết thanh. Nên theo dịi chặt chẽ nồng độ của những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 nếu sử dụng phối hợp với erythromycin. Erythromycin làm thay đổi chuyển hóa của terfenadine một cách đáng kể khi sử dụng đồng thời ; vì vậy phải theo dịi cẩn thận khi sử dụng đồng thời erythromycin vđ terfenadine.
  • Nên theo dịi những bệnh nhân sử dụng đồng thời lovastatin vđ erythromycin ; một số trường hợp ly giải cơ vân đã được ghi nhận ở bệnh nhân suy yếu trầm trọng.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất của erythromycin đường uống lđ ở đường tiêu hóa và có liên quan đến liều lượng. Những tác dụng phụ này bao gồm buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và chán ăn. Những triệu chứng của rối loạn chức năng gan và/hay những kết quả thử nghiệm chức năng gan bất thường có thể xảy ra (xem phần Chú { đề phòng). Viêm đại tràng giả mạc hiếm gặp ở những bệnh nhân điều trị erythromycin.
  • Cũng có những báo cáo riêng biệt về những tác dụng phụ thóng qua trên hệ thần kinh trung ương gồm lú lẫn, ảo giác, co giật và chóng mặt. Tuy nhiên, chưa xác minh được mối tương quan nhân quả.
  • Thỉnh thoảng những báo cáo trường hợp về rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh thất đã được ghi nhận ở những bệnh nhân trị liệu với erythromycin. Cỉ những báo cáo riêng biệt về triệu chứng viêm mạch khác như đau ngực, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, tuy nhiên chưa xác minh được mối tương quan nhân quả.
  • Những phản ứng dị ứng thay đổi từ nổi mề đay, phát ban da nhẹ cho đến tình trạng phản vệ có thể xảy ra.
  • Cỉ những báo cáo riêng biệt về mất khả năng nghe có hồi phục, chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân có suy chức năng thận và những bệnh nhân dùng erythromycin liều cao.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DĂNG

  • Dạng nhũ tương vđ viên bao phim erythromycin ethylsuccinate có thể dùng mà không cần quan tâm đến bữa ăn.
  • Trẻ em : tuổi, cân nặng độ nặng của nhiễm trong là những yếu tố quan trọng để xác định liều thích hợp. Nhiễm trong nhẹ đến trung bình : liều thường dùng ở trẻ em là 30-50 mg/kg/ngày, được chia thành những liều bằng nhau mỗi 6 giờ. Nhiễm trong nặng, có thể tăng liều này lên gấp đĩi. Nếu muốn dùng 2 lần trong ngày thì nửa tổng liều trong ngày được cho mỗi 12 giờ. Cũng có thể chia làm 3 lần/ngày bằng cách dùng 1/3 tổng liều trong ngày. Bảng phụ lục dưới đây được

 

đề nghị trong những trường hợp nhiễm trong từ nhẹ đến trung bình

Cân nặng Tổng liều hđng ngđy
dưới 10 lbs 30-50 mg/kg/ngđy
15-25 mg/kg/ngđy
10-15 lbs 200 mg
16-25 lbs 400 mg
26-50 lbs 800 mg
51-100 lbs 1.200 mg
trân 100 lbs 1.600 mg
  • Người lớn : liều thường dùng là 400 mg/6 giờ. Có thể tăng liều tới 4 g/ngày tăy theo độ nặng của bệnh. Nếu muốn dùng 2 lần trong ngày thì nửa tổng liều trong ngày được cho mỗi 12 giờ. Cũng có thể chia làm 3 lần/ngày bằng cách dùng 1/3 ổng liều trong ngày.
  • Nhằm tính tóan liều lượng ở người lớn, dùng tỉ số của 400 mg erythromycin hoạt tính dạng ethylsuccinate với 250 mg erythromycin hoạt tính dạng stearate, kiềm hay estolate.
  • Trong điều trị những nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn, nên sử dụng erythromycin ethylsuccinate liều điều trị ít nhất 10 ngày. Phòng ngừa liên tục chống lại sự tái nhiễm liên cầu trong ở những người có tiền sử bệnh tim hậu thấp, liều thường dùng là 400 mg cho 2 lần/ngày.
  • Phòng ngừa tình trạng viêm nội tâm mạc do vi khuẩn ở những bệnh nhân bệnh tim bẩm sinh, hay bệnh van tim hậu thấp, hay bệnh van tim mắc phải, khi trải qua các phẫu thuật về răng hay đường hĩ hấp trân, sử dụng 1,6 g (20 mg/kg ở trẻ em) uống 1 giờ 30 phơt – 2 giờ trước thủ thuật và sau đó 800 mg (10 mg/kg ở trẻ em) uống tiếp 8 liều mỗi 6 giờ.
  • Trị viêm niệu đạo do C. trachomatis hay U. urealyticum 800 mg x 3 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Trị giang mai giai đoạn đầu : người lớn : 48-64 g chia ra dùng trong thời gian 10-15 ngày. Nhiễm amib ruột : người lớn 400 mg x 4 lần/ngày trong 10-14 ngày; trẻ em 30-50 mg/kg/ngày chia ra dùng trong 10-15 ngày.
  • Ho gà : mặc dă chưa xác minh được liều lượng vđ thời gian tối ưu, liều erythromycin sử dụng trong những nghiên cứu lâm sàng đã được báo cáo từ 40-50 mg/kg/ngày, chia ra dùng trong thời gian 5-14 ngày.
  • Trị bệnh Legionnaires : mặc dù chưa xác minh được liều tối ưu, liều erythromycin sử dụng trong những nghiên cứu lâm sàng đã được báo cáo là những liều đề nghị ở phần trên (1,6-4 g/ngày chia ra nhiều lần).

QÚA LIỀU

  • Trong trường trường hợp dăng qú liều nên ngừng erythromycin. Tình trạng qú liều nân được xử lý bằng cách đo thải ngay lập tức thuốc chưa hấp thu và tất cả những phương thức thích hợp khác.
  • Lọc máu hay thẩm phân phuc mạc không loại bỏ được erythromycin.

BẢO QUẢN

Giữ thuốc viên và cốm (trước khi pha trộn ) dưới 86oF (30oC).

Nguồn Sổ tay thuốc biệt dược

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) thuốc gì? Công dụng và giá thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE)

E.EA.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) thuốc gì Công dụng và giá thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) (1) E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) thuốc gì Công dụng và giá thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) (2) E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) thuốc gì Công dụng và giá thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) (1)

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) thuốc gì? Công dụng và giá thuốc E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE), chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng

Web Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

G+ Comments