OPEROXOLID thuốc gì? Công dụng và giá thuốc OPEROXOLID

OPEROXOLID Thuốc kháng sinh kềm khuẩn

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết OPEROXOLID thuốc gì? Công dụng và giá thuốc OPEROXOLID? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc OPEROXOLID. Roxithromycin là kháng sinh kềm khuẩn thuộc họ macrolide. Operoxolid điều trị trong các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh ở: Đường hô hấp trên và dưới, Da và mô mềm, Đường sinh dục (không do lậu cầu), Vùng răng miệng.

 

OPEROXOLID Thuốc kháng sinh kềm khuẩn

O.P.V. (OVERSEAS)

Viên nén 150 mg : vỉ 10 viên.

THÀNH PHẦN

Cho 1 viên
Roxithromycin 150 mg

GIÁ THUỐC OPEROXOLID : Bình luận cuối bài viết để được thông báo giá.

DƯỢC LỰC

Roxithromycin là kháng sinh kềm khuẩn thuộc họ macrolide.

Những vi khuẩn nhạy cảm bao gồm : Liên cầu, tụ cầu nhạy methicillin, Rhodococcus, Branhamelia catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae, Chlamydiae, Coxiella. Mycoplasma pneumoniae, Moraxella, Legionella, Borrelia burgdorferi, Treponella pallidum, Propionibacterium acnes, Leptospires, Actinomyces, Porphyromonas, Mobiluncus, Eubacterium.

Những vi khuẩn ít nhạy cảm hơn : Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Vibrio, Ureaplasma urealyticum.

Đa số những vi khuẩn còn lại thường là nhạy cảm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu : hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khoảng 2 giờ. Thức ăn ít làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.

Phân bố : thuốc đi vào được mô xương, đặc biệt là mô phổi, amidan, tiền liệt tuyến. Thuốc thâm nhập và tích tụ trong các thực bào (đa nhân trung tính, đơn nhân đại thực bào). 96% thuốc gắn với protein huyết. Thuốc đi vào sữa mẹ 1 lượng không đáng kể.

Đào thải : đào thải chủ yếu qua phân, hơn nửa liều lượng sử dụng được đào thải dưới dạng không đổi.

THUỐC OPEROXOLID ĐIỀU TRỊ

Operoxolid được chỉ định trong nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như : Liên cầu, tụ cầu nhạy methicillin, Rhodococcus, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae, Chlamydiae, Coxiella. Mycoplasma pneumoniae, Moraxella, Legionella, Borrelia burgdorferi, Treponella pallidum, Propionibacterium acnes, Leptospires, Actinomyces, Porphyromonas, Mobiluncus, Eubacterium, gây bệnh ở :

  • Đường hô hấp trên và dưới
  • Da và mô mềm
  • Đường sinh dục (không do lậu cầu)
  • Vùng răng miệng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhạy cảm với nhóm macrolid.

Không nên dùng chung với ergotamine và dihydroergotamine.

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Hết sức thận trọng ở những bệnh nhân suy gan.

Thuốc có thể gây chóng mặt do đó phải cẩn thận khi dùng thuốc lúc lái xe hay sử dụng máy móc.

LÚC CÓ THAI

Chưa có bằng chứng gây quái thai ở động vật nhưng nói chung không nên dùng.

LÚC NUÔI CON BÚ

Có 1 lượng nhỏ thuốc được tiết qua sữa mẹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không dùng chung với ergotamine và dihydroergotamine.

Không nên dùng đồng thời với triazolam : có thể gây rối loạn hành vi.

Các thuốc theophylline, ciclosporine, bromocriptine có thể bị tăng nồng độ trong máu khi dùng chung với Operoxolid.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Chóng mặt, đôi khi gây phù Quincke, phản ứng giống phản vệ.

Có thể gây tăng thoáng qua SGOT và SGPT khi dùng liều cao.

Buồn nôn và nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.

Đôi khi gây dị ứng ngoài da.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Người lớn : 150 mg, ngày 2 lần.

Trẻ em trên 4 tuổi : 5-8 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.

Nên uống thuốc trước bữa ăn.

Nguồn Sổ tay thuốc biệt dược

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc OPEROXOLID thuốc gì? Công dụng và giá thuốc OPEROXOLID

OPEROXOLID Thuốc kháng sinh kềm khuẩn

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết OPEROXOLID thuốc gì? Công dụng và giá thuốc OPEROXOLID, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng.

 

Web Comments

One thought on “OPEROXOLID thuốc gì? Công dụng và giá thuốc OPEROXOLID

  1. Phạm Huy says:

    OPEROXOLID thuốc gì? Công dụng và giá thuốc OPEROXOLID? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc OPEROXOLID. Roxithromycin là kháng sinh kềm khuẩn thuộc họ macrolide. Operoxolid điều trị trong các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh ở: Đường hô hấp trên và dưới, Da và mô mềm, Đường sinh dục (không do lậu cầu), Vùng răng miệng.#OPEROXOLID , #thuocOPEROXOLID #tracuuthuoctay, #yduoc, #nhathuoc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

G+ Comments