RABIPUR thuốc gì? Công dụng và giá thuốc RABIPUR

RABIPUR thuốc gì Công dụng và giá thuốc RABIPUR (2)

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết RABIPUR thuốc gì? Công dụng và giá thuốc RABIPUR? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc RABIPUR]. Điều trị sau khi có tiếp xúc với động vật nghi dại. Dự phòng bệnh dại.

RABIPUR Điều trị sau khi có tiếp xúc với động vật nghi dại.

CHIRON VACCINES

c/o HONG LAN PHARMA

Bột pha tiêm >= 2,5 UI : lọ pha 1 liều 1 ml.

THÀNH PHẦN

cho 1 liều

Virus bệnh dại đã được bất hoạt >= 2,5 UI

Giá thuốc RABIPUR: Bình luận cuối bài viết để được thông báo giá

MÔ TẢ

Mỗi lọ chứa bột đông khô là virus bệnh dại đã được bất hoạt, cấy trên tế bào nguyên bào sợi của gà con, cấy >= 2,5 UI và ổn định, dùng để pha 1 liều miễn dịch (1 ml).

Các kháng sinh neomycin, chlortetracycline và amphotericin B sử dụng trong quá trình nhân giống tế bào được loại đi sau đó và chỉ hiện diện trong thành phẩm ở dạng vết.

Vaccin dại Rabipur đã được Viện Paul-Ehrlich, thuộc Hiệp hội Huyết thanh và Vaccin ở Đức, công nhận.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị sau khi có tiếp xúc với động vật nghi dại.

Dự phòng bệnh dại.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tiêm chủng để điều trị sau khi đã có tiếp xúc với động vật nghi dại : Vì đây là bệnh gây tử vong, do đó bất cứ người nào sau khi có tiếp xúc với động vật nghi dại đều phải được tiêm chủng (xem Bảng 1). Trong trường hợp này không có chống chỉ định.

Dự phòng bệnh dại : Nên hoãn lại việc tiêm chủng với mục đích dự phòng ở phụ nữ có thai, người bệnh, đang trong thời kz phục hồi sức khỏe sau bệnh hay nghi là đang trong tình trạng ủ bệnh.

Không dùng Rabipur với mục đích dự phòng cho người đã biết rằng sẽ bị dị ứng nặng với vaccin này.

Nếu đã có chống chỉ định, nên cân nhắc việc tiêm chủng dự phòng với nguy cơ bị nhiễm. Nếu cần, có thể vẫn tiêm chủng được nhưng phải thận trọng.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú : Không có trường hợp nào gây tổn hại đến mẹ và con có liên quan đến việc tiêm chủng trong thời gian mang thai. Trong thời kz cho con bú, không có l{ do nào để cho rằng việc tiêm chủng cho mẹ có thể ảnh hưởng đến con.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Ở bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, hiệu quả của việc tiêm chủng có thể bị hạn chế. Trong trường hợp này, nên tăng liều khởi đầu của vaccin lên gấp đôi hay gấp ba. Tránh dùng thuốc ức chế miễn dịch sau khi tiêm chủng.

Không dùng globulin miễn dịch bệnh dại hay huyết thanh miễn dịch bệnh dại quá liều khuyến cáo, nếu không nó có thể ảnh hưởng đến việc hình thành kháng thể trong quá trình tiêm chủng. Không có giới hạn về thời gian giữa việc tiêm chủng bệnh dại với các tiêm chủng khác.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Có thể xảy ra phản ứng nhẹ tại chỗ tiêm, như đau, ửng đỏ hay sưng. Đôi khi phản ứng có thể nặng hơn và sốt cao quá 38oC, sưng hạch bạch huyết, đau khớp và khó chịu đường tiêu hóa. Hãn hữu có thể gây nhức đầu, mệt mỏi và phản ứng dị ứng ; tuy nhiên, chỉ cần điều trị trong những trường hợp ngoại lệ. Một số trường hợp cá biệt được ghi nhận có gây ảnh hưởng lên thần kinh như dị cảm, đau thần kinh, liệt nhẹ.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Người lớn và trẻ em được tiêm chủng cùng một liều như nhau. Mỗi liều là 1 ml.

Điều trị sau khi có tiếp xúc với động vật nghi dại : Phải tiêm chủng ngay lập tức. Một đợt điều trị bao gồm 6 mũi tiêm (cho người lớn và trẻ em) : mỗi lần tiêm 1 liều vào các ngày 0, 3, 7, 14, 30 và 90. Quy định của Tổ chức Y tế Thế giới về mũi tiêm ở ngày thứ 90 là không bắt buộc.

Bệnh nhân có vết thương gây bởi thú nuôi hay thú hoang đã bị dại hay nghi dại, hay phần niêm mạc hay vết thương da có tiếp xúc với nước bọt của những động vật này (xem Bảng 1), cần phải tiêm thêm một liều globulin miễn dịch bệnh dại (nguồn gốc người) với liều 20 UI/kg, hay huyết thanh miễn dịch bệnh dại (nguồn gốc động vật) với liều 40 UI/kg, tiêm đồng thời với liều thứ nhất của vaccin, nhưng tiêm ở vị trí khác (xem Bảng 1).

Dự phòng bệnh dại : Rabipur có thể được dùng để dự phòng bệnh dại ở mọi nhóm tuổi. Việc tiêm chủng dự phòng có thể áp dụng cho nhân viên trong ngành thú y, nhân viên nuôi thú, người đi săn, nhân viên làm việc trong phòng xét nghiệm bệnh dại hay những đối tượng tương tự.

Một đợt dự phòng gồm 1 liều vào những ngày 0, 28 và 56 hay trong trường hợp khẩn cấp hơn, vào các ngày 0, 7 và 21.

Tiêm chủng tăng cường : Những bệnh nhân đã được chủng ngừa bệnh dại có thể tiêm chủng tăng cường, được nêu rõ ở Bảng 2. Những người chưa từng được tiêm chủng hay tiêm chủng không đầy đủ, xem hướng dẫn ở Bảng 3.

Lựa chọn giữa phác đồ B hay C (Bảng 3), Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo một phác đồ được rút ngắn gồm 2 liều vào ngày 0, sau đó 1 liều vào ngày 7 và 1 liều vào ngày 21.

Việc tiêm chủng phải được ghi vào sổ tiêm chủng và thực hiện bởi nhân viên y tế. Việc dự phòng chỉ có hiệu lực tốt khi phải tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch.

Globulin miễn dịch hay huyết thanh miễn dịch dùng chung với vaccin phải được báo cáo và ghi vào sổ tiêm chủng.

Bảng 1. Chọn lựa phác đồ tiêm chủng
tùy theo mức độ nặng
Mức độ nặng Tình trạng của Phác đồ chọn lựa
động vật
Có tiếp xúc, nhưng không với nước nước Động vật bị Không cần tiêm chủng
bọt động vật. Da bệnh nhân không trầy dại
xước trước và trong thời gian có tiếp xúc Nếu sợ có nguy cơ vào những
lần tiếp xúc sau, tiêm chủng
theo phác đồ A (xem Bảng 3)
Trường hợp có nghi ngờ,
tiêm chủng theo phác đồ B
(xem Bảng 3)
Da có tiếp xúc với nước bọt động vật, Động vật nghi Tiêm chủng ngay theo phác
hay da bị trầy xước nhẹ trong khi tiếp bị dại* và có đồ B, nếu cần có thể áp dụng
xúc do bị trầy xước, cắn ngoài da (ngoại thể đem x t biện pháp điều trị đồng thời
trừ ở đầu, cổ, vai, thắt lưng, tay, bàn khác** theo phác đồ C (xem

 

 
tay) nghiệm được Bảng 3)
Nếu kết quả xét nghiệm động
vật không bị bệnh, nên tiếp
tục phác đồ A
Động vật bị
dại là thú
hoang hay Dùng ngay biện pháp điều trị
không thể đồng thời** theo phác đồ C
đem đi x t
nghiệm
Niêm mạc của bệnh nhân tiếp xúc với Động vật nghi Dùng ngay biện pháp điều trị
nước bọt của thú, hay bị cắn, nhất là ở bị dại* hay đã đồng thời** theo phác đồ C
đầu, cổ, vai, thắt lưng, tay, bàn tay bị dại
Nếu kết quả xét nghiệm động
vật không bị bệnh, nên tiếp
tục phác đồ A
  • Bất kz động vật nào ở trong vùng có dịch bệnh dại đều được xem là có bệnh. Ngay cả xác động vật cũng có thể truyền bệnh.
  • Dùng đồng thời vaccin và globulin miễn dịch hay huyết thanh miễn dịch.

Bảng 2. Phác đồ tiêm chủng cho người đã được tiêm chủng đầy đủ trước đó

Tiêm chủng trước đó (theo phác đồ A đến C) sử dụng vaccin dại với hàm lượng >= 2,5 UI/liều, tính từ ngày có tiếp xúc với động vật trở về trước:

< 1 năm

1-5 năm

> 5 năm

Phác đồ tiêm chủng

Tiêm chủng 1 lần: ngày 0 (chủng lần 2: ngày 3)*

Tiêm chủng 2 lần: ngày 0 và 3 (chủng lần 3: ngày 7)*

Tiêm chủng trở lại đầy đủ theo phác đồ B hay C (tùy theo mức độ nặng)

* Trường hợp có nguy cơ cao (xem Bảng 1)

Bảng 3. Phác
đồ tiêm
chủng dành
cho bệnh
nhân chưa
từng được
tiêm chủng
dại hay tiêm
chủng dại
chưa đầy đủ
Chủng ngừa Phác đồ A: trước Phác đồ B: sau Phác đồ C: sau khi có tiếp xúc Điều trị
khi có tiếp xúc Dự khi có tiếp xúc
dại trước đó phòng Điều trị đồng thời
Chưa từng Rabipur ngày 0, 28, Rabipur IM 1 Điều trị như phác đồ B, cộng thêm
tiêm chủng 56 và 1 năm sau liều ngày 0, 3, 20UI/kg globulin miễn dịch hay
dại hay tiêm hay 1 liều vào ngày 7, 14, 30 và 40UI/kg huyết thanh miễn dịch, 1
chủng không 0, 7, 21 và 1 năm (không bắt liều cùng lúc với lần tiêm chủng
đầy đủ sau buộc) 90 Rabipur đầu tiên
Tiêm chủng tăng Tiêm chủng
tăng cường: 1 Tiêm chủng tăng cường: 1 lần tiêm
cường: 1 lần tiêm
lần tiêm chủng chủng mỗi 2-5 năm
chủng mỗi 2-5 năm mỗi 2-5 năm
Cách dùng :

Vaccin khô được pha với dung môi kèm theo ngay trước khi tiêm, lắc nhẹ để hòa tan. Tiêm IM vào cơ delta, đối với trẻ nhỏ thì có thể tiêm vào mặt trước đùi.

 

Nếu cần phải tiêm liều gấp đôi hay gấp 3 (xem Tương tác thuốc), tiêm mỗi liều vào 1 vị trí khác nhau.

Không tiêm IV.

Nếu vô ý tiêm IV có thể gây phản ứng nặng, như sốc.

Cấp cứu : Adrenaline, corticoid liều cao, thay thế máu, thở oxy.

Vaccin phải đạt những tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới và phải không có chí nhiệt tố. Trong đa số trường hợp, vào lần tiêm chủng thứ 3, lượng kháng thể đã đạt đến nồng độ đủ để dự phòng bệnh dại.

Lượng kháng thể giảm dần theo thời gian, do đó một số trường hợp phải tiêm chủng tăng cường để đạt được hiệu quả miễn dịch tốt.

Lưu { : Đối với những người đã có tiếp xúc với động vật nghi bị dại, các bước sau đây là quan trọng :

Điều trị vết thương ngay lập tức : để loại virus dại, rửa ngay vết thương bằng xà phòng và rửa kỹ với nước. Sau đó lau vết thương với cồn (40-70%) hay dung dịch 0,1% của muối ammonium bậc 4. Nếu dùng muối ammonium bậc 4, phải không còn vết xà phòng vì xà phòng có thể làm giảm tác dụng của chất này.

Trường hợp vết thương do bị cắn, không nên may vết thương trừ phi phải ghép da. Ngừa uốn ván : kiểm tra tình hình tiêm chủng uốn ván của bệnh nhân.

Tiêm chủng để điều trị dại theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới. Các bước tiêm chủng tùy theo mức độ (xem Bảng 1) và việc tiêm chủng dại trước đây của bệnh nhân này (xem Bảng 2 và Bảng 3).

BẢO QUẢN

Bảo quản ở +2oC đến +8oC.

Nguồn Sổ tay thuốc biệt dược

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc RABIPUR thuốc gì? Công dụng và giá thuốc RABIPUR

RABIPUR thuốc gì Công dụng và giá thuốc RABIPUR (1) RABIPUR thuốc gì Công dụng và giá thuốc RABIPUR (2) RABIPUR thuốc gì Công dụng và giá thuốc RABIPUR (3)

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết RABIPUR thuốc gì? Công dụng và giá thuốc RABIPUR, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng

Web Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

G+ Comments