EPREX thuốc gì? Công dụng và giá thuốc EPREX

eprex-thuoc-gi-cong-dung-va-gia-thuoc-eprex-1

EPREX thuốc gì? Công dụng và giá thuốc EPREX? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc EPREX .Điều trị thiếu máu do suy thận mạn ở bệnh nhân người lớn thẩm phân máu, bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, bệnh nhân tiền-thẩm phân và ở những bệnh nhân nhi đang thẩm phân máu. Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân ung thư không phải dạng tủy bào.

Eprex là thuốc gì?

Thuốc Eprex là thuốc điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu. Thiếu máu ở bệnh nhân HIV. Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu. Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật. Thiếu máu ở trẻ sinh non.

Thành phần Eprex

Cho 1 bơm tiêm 1000 UI/0,5 ml.

Epoetine alfa: 8,4 mg.

Cho 1 bơm tiêm 2000 UI/0,5 ml.

Epoetin alfa: 16,8 mg.

Cho 1 bơm tiêm 3000 UI/0,3 ml.

Epoetin alfa: 25,2 mg.

Cho 1 bơm tiêm 4000 UI/0,4 ml.

Epoetin alfa 33,6 mg.

Cho 1 bơm tiêm 10000 UI/ml.

Epoetin alfa 84,0 mg.

Thông tin thuốc Eprex

  • Nhà sản xuất: JANSSEN
  • Nước sản xuất: GERMANY
  • Epoetin alfa là một nội tiết tố glycoprotein được tinh chế có tác dụng kích thích sinh hồng cầu
  • Epoetin alfa được sản xuất từ các tế bào động vật hữu nhũ đã được đưa vào mã gen của erythropoietin người.

Chỉ định sử dụng Eprex

  • Điều trị thiếu máu do suy thận mạn ở bệnh nhân người lớn thẩm phân máu, bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, bệnh nhân tiền-thẩm phân và ở những bệnh nhân nhi đang thẩm phân máu.
  • Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân ung thư không phải dạng tủy bào (có hay không có hoá trị liệu) và ngăn ngừa thiếu máu ở các bệnh nhân ung thư không phải dạng tủy bào đang điều trị với một tác nhân hóa trị liệu.
  • Điều trị thiếu máu ở các bệnh nhân nhiễm HIV đang được điều trị bằng zidovudine có mức erythopoietin nội sinh <= 500 mU/ml.

Chống chỉ định sử dụng Eprex

  • Cao huyết áp không kiểm soát được.
  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Liều dùng Eprex

Liều dùng của thuốc Eprex

  • Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính: Tiêm 50 IU/kg/liều x 3 lần/tuần đường tĩnh mạch, 40 IU/kg/liều x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
  • Bệnh nhân không cần thiết lọc máu: Tiêm 75 – 100 IU/kg mỗi tuần.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV đang dùng zidovudine: 100 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, liều tối đa 300 IU/kg x 3 lần/tuần.
  • Bệnh nhân ung thư đang hoá trị: 150 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
  • Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước mổ.
  • Thiếu máu ở trẻ sinh non: 250 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh & trong 8 tuần tiếp theo.

Công dụng của thuốc Eprex

  • Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu.
  • Thiếu máu ở bệnh nhân HIV.
  • Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu.
  • Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật.
  • Thiếu máu ở trẻ sinh non.

Cách dùng của thuốc Eprex

Nên dùng Eprex như thế nào?

Tiêm dưới da: Thể tích thuốc lớn nhất cho mỗi vị trí tiêm nên là 1 ml. Nếu thể tích thuốc lớn hơn, nên dùng nhiều vị trí tiêm. Nên tiêm ở các chi hay ở thành bụng trước.

Tiêm tĩnh mạch: nên tiêm Eprex chậm ít nhất từ 1-5 phút, đặc biệt cho những bệnh nhân có các triệu chứng giống cúm. Ở các bệnh nhân thẩm phân máu, nên tiêm thuốc vào kim fistula lúc hoàn thành lượt thẩm phân. Để tráng rửa đường ống và bảo đảm việc tiêm thuốc vào hệ tuần hoàn được hoàn hảo, sau khi tiêm Eprex, nên tiêm thêm 10 ml dung dịch muối đẳng trương. Không nên dùng Eprex truyền tĩnh mạch hoặc trộn lẫn với các thuốc khác

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Quá liều có thể gây buồn nôn , nôn , đau dạ dày, tiêu chảy , nổi mẩn da , buồn ngủ, tăng động và đi tiểu giảm.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ của thuốc Eprex

  • Hội chứng “giống cúm”: chóng mặt, ngủ gà, sốt, nhức đầu, đau cơ đau khớp và mỏi mệt.
  • Tăng huyết áp phụ thuộc vào liều dùng hoặc làm nặng hơn tình trạng cao huyết áp hiện có.
  • Huyết khối cầu nối trên những bệnh nhân thẩm phân máu. Nổi ban, chàm, mày đay, ngứa và/hoặc phù mạch : phản ứng da tại nơi tiêm.

Tương tác của thuốc Eprex

Eprex có thể tương tác với những thuốc nào?

Không có bằng chứng tồn tại chỉ ra rằng điều trị bằng epoetin alfa làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các loại thuốc khác.

Thuốc làm giảm hồng cầu có thể làm giảm đáp ứng với epoetin alfa.

Vì cyclosporin bị ràng buộc bởi RBCs nên có khả năng tương tác thuốc. Nếu epoetin alfa được dùng đồng thời với cyclosporin, cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu và liều cyclosporin được điều chỉnh khi hematocrit tăng.

Không có bằng chứng tồn tại cho thấy sự tương tác giữa epoetin alfa và G-CSF hoặc GM-CSF liên quan đến sự khác biệt về huyết học hoặc tăng sinh của các mẫu sinh thiết khối u trong ống nghiệm .

Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng khi dùng thuốc Eprex

Ở những bệnh nhân nữ trưởng thành bị ung thư vú di căn, phối hợp tiêm dưới da 40.000 IU / mL epoetin alfa với trastuzumab 6 mg / kg không có tác dụng trên dược động học của trastuzumab

Lưu ý khi sử dụng Eprex

Nguy cơ tăng huyết áp: Để giảm đến mức tối thiểu nguy cơ tăng huyết áp, nên khống chế tỉ lệ tăng hemoglobin ở mức khoảng 1 g/dl/tháng và không nên vượt quá 2 g/dl/tháng. Nên theo dõi nồng độ hemoglobin ít nhất một lần mỗi tuần cho đến khi đạt tới mức ổn định và sau đó theo dõi định kì. Nên kiểm soát huyết áp một cách đầy đủ trước và trong điều trị Eprex.

Để có được đáp ứng tối ưu với Eprex, cần đảm bảo lượng dự trữ sắt đầy đủ trước khi bắt đầu trị liệu. Nên đánh giá lại dự trữ sắt trong suốt quá trình điều trị và bổ sung thêm. Ví dụ : sắt nguyên tố uống 200-300 mg/ngày (100-200 mg/ngày cho bệnh nhân nhi) được khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân có nồng độ ferritin huyết thanh dưới 100 mg/l.

Trên bệnh nhân suy thận mạn, việc điều trị thiếu máu có thể dẫn đến thèm ăn và làm tăng lượng kali và protein ăn vào. Do đó có thể phải chỉ định thẩm phân chu kz để duy trì urea, creatinin và kali trong giới hạn mong muốn. Eprex không làm tăng tỉ lệ tiến triển của suy thận.

Do tăng thể tích hồng cầu khối, bệnh nhân điều trị Eprex thường cần tăng liều heparin trong khi thẩm phân.

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc EPREX 

EPREX-thuoc-gi-Cong-dung-va-gia-thuoc-EPREX-1
Hình ảnh thuốc EPREX
EPREX-thuoc-gi-Cong-dung-va-gia-thuoc-EPREX-2
Hình ảnh thuốc EPREX (2)
EPREX-thuoc-gi-Cong-dung-va-gia-thuoc-EPREX-3
Hình ảnh thuốc Eprex (3)

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về EPREX liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Nguồn bài viết: tracuuthuoctay

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết EPREX thuốc gì? Công dụng và giá thuốc EPREX, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng.


Câu hỏi thường gặp khi dùng Eprex

Giá bán thuốc Eprex bao nhiêu?

Giá thuốc trên thị trường của Eprex:  1,800,000VNĐ.

Đây là giá mà Tra cứu thuốc tây đã tham khảo được tại một số nhà thuốc và quầy thuốc.

Tuy nhiên từng nơi giá bán có thể khác nhau và có thể cao hơn hay thấp hơn mức giá trên. Độc giả nên chọn nơi uy tín để có thể mua được hàng chất lượng, đúng giá tiền tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng không đem lại hiệu quả điều trị.

Mua Eprex ở đâu?

Thuốc Eprex hiện được bán tại rất nhiều các nhà thuốc, hiệu thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc.

 Dược lực học của thuốc Eprex như thế nào?

Là một loại hormone glycoprotein được sản xuất chủ yếu bởi thận để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy và là chất điều hòa chính của việc sản xuất hồng cầu (RBC). EPO tham gia vào tất cả các giai đoạn phát triển erythroid và có tác dụng chính ở mức độ tiền thân hồng cầu. Sau khi EPO liên kết với thụ thể bề mặt tế bào của nó, nó kích hoạt các đường dẫn truyền tín hiệu can thiệp vào quá trình apoptosis và kích thích tăng sinh tế bào hồng cầu.

EPO tái tổ hợp của con người (epoetin alfa), thể hiện trong các tế bào buồng trứng của chuột đồng Trung Quốc, có một chuỗi axit amin 165 giống hệt như EPO tiết niệu ở người; 2 là không thể phân biệt trên cơ sở các xét nghiệm chức năng. Trọng lượng phân tử rõ ràng của erythropoietin là 32.000 đến 40.000 dalton.

Dược động học của thuốc như thế nào?

Sau khi tiêm dưới da, nồng độ epoetin alfa trong huyết thanh đạt đến đỉnh điểm trong khoảng từ 12 đến 18 giờ sau liều. Không có sự tích lũy sau khi dùng nhiều liều 600 IU / kg tiêm dưới da hàng tuần.

Sinh khả dụng tuyệt đối của epoetin alfa tiêm dưới da là khoảng 20% ​​ở những người khỏe mạnh.

Thể tích trung bình của phân phối là 49,3 mL / kg sau khi tiêm tĩnh mạch 50 và 100 IU / kg ở những người khỏe mạnh. Sau khi tiêm epoetin alfa tiêm tĩnh mạch ở những người bị suy thận mạn, thể tích phân phối dao động từ 57-107 mL / kg sau khi dùng liều duy nhất (12 IU / kg) đến 42-64 mL / kg sau khi dùng nhiều liều (48-192 IU / kg), tương ứng.

Bảo quản thuốc Eprex như thế nào?

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh để thuốc bị ánh nắng chiếu vào.
  • Để xa tầm tay trẻ em, tránh uống phải.
  • Không được để thuốc đóng băng.

Nguồn Tham Khảo

2 thoughts on “EPREX thuốc gì? Công dụng và giá thuốc EPREX

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.