Flagentyl là thuốc gì? Công dụng, liều dùng & cách dùng

FLAGENTYL thuốc gì Công dụng và giá thuốc FLAGENTYL (2)

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết Flagentyl thuốc gì? Công dụng và giá thuốc Flagentyl? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc Flagentyl. Bệnh amib ở ruột và ở gan. Bệnh giardia. Viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas vaginalis. Viêm âm đạo không đặc hiệu (nhiễm khuẩn âm đạo).

Thuốc Flagentyl là thuốc gì?

Bạn dùng thuốc Flagentyl để điều trị bệnh do amip ở ruột và ngoài ruột (gan), bệnh đường ruột do nhiễm Giardia lamblia, bệnh do nhiễm Trichomonas (viêm âm đạo hay niệu đạo).

Thông tin thuốc Flagentyl

  • Tên gốc: secnidazol
  • Tên biệt dược: Flagentyl
  • Phân nhóm: thuốc diệt amib

Liều dùng Flagentyl như thế nào

  • Bệnh amib cấp tính, có triệu chứng (dạng histolytica) và bệnh giardia

Người lớn : 2 g, một liều duy nhất vào đầu bữa ăn.

Trẻ em : 30 mg/kg một liều duy nhất.

  • Bệnh amib không triệu chứng (dạng minuta và dạng bào nang) : uống cùng liều như trên trong 3 ngày.
  • Amib gan :

Người lớn : 1,5 g/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, trong 5 ngày. Trẻ em : 30 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn trong 5 ngày. Trong giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng Flagentyl.

Viêm âm đạo và niệu đạo do Trichomonas vaginalis và nhiễm khuẩn âm đạo : 2 g, một liều duy nhất. Điều trị đồng thời người có quan hệ giới tính : 2 g, một liều duy nhất

Cách dùng thuốc Flagentyl

  • Thuốc dạng viên do vậy người dùng sẽ sử dụng theo đường uống.
  • Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất nên uống thuốc ở trước khi bữa ăn bắt đầu.
  • Đọc kỹ khuyến cáo của nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm.
  • Tuân thủ theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc chỉ định của những người có năng lực chuyên môn.
  • Nếu sử dụng thuốc Flagentyl để điều trị bệnh nhưng không thấy mức độ của bệnh được cải thiện thì người dùng nên báo cho bác sĩ, dược sĩ biết để kịp thời có các liệu pháp thay thế khác.

Thuốc Flagentyl có công dụng trong điều trị các bệnh do amip ở ruột và ngoài ruột, bệnh đường ruột do nhiễm khuẩn Giardia lamblia, bệnh do nhiễm Trichomonas (viêm âm đạo hay niệu đạo).

Thận trong khi sử dụng thuốc Flagentyl

  • Tránh uống rượu trong thời gian điều trị với secnidazole.
  • Không dùng ở người có tiền sử rối loạn thể tạng máu.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Flagentyl

Các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng dẫn xuất imidazol gồm :

  • Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, đau dạ dày, miệng có vị kim loại, viêm lưỡi, viêm miệng.
  • Nổi mề đay.
  • Giảm bạch cầu nhẹ, hồi phục khi ngưng thuốc.
  • Hiếm khi : chóng mặt, hiện tượng mất phối hợp và mất điều hòa, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác-vận động.
  • Đối với Flagentyl, cho đến nay chỉ thấy có các rối loạn tiêu hóa (nôn, mửa, đau dạ dày).

Tương tác thuốc Flagentyl

Flagentyl có thể tương tác với những thuốc nào?

  • Disulfiram : vì gây cơn hoang tưởng, lú lẫn.
  • Alcool : hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh). Thận trọng khi phối hợp :
  • Thuốc chống đông máu đường uống (như warfarine) : gia tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết, vì giảm sự dị hóa ở gan.
  • Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombine và theo dõi INR. Điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông trong khi điều trị với secnidazol đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.

Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng khi dùng thuốc Flagentyl

Lúc có thai :

Những nghiên cứu ở động vật cho thấy secnidazole không gây quái thai. Tuy nhiên tính gây dị dạng ở người chưa khẳng định.

Về mặt lâm sàng, chưa có những bằng chứng xác đáng đánh giá tính gây dị dạng hoặc độc với phôi thai khi sử dụng secnidazole trong thời kz mang thai.

Để thận trọng, không nên sử dụng secnidazole ở phụ nữ có thai.

Lúc nuôi con bú :

Không thấy secnidazole đi qua sữa mẹ.

Tuy nhiên những dẫn chất imidazole khác qua sữa mẹ, người ta đã mô tả những trường hợp nấm candida miệng và tiêu chảy gặp ở những trẻ bú sữa mà người mẹ đang điều trị với dẫn xuất imidazole.

Do đó, nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.

Cách bảo quản thuốc Flagentyl

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Flagentyl liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Nguồn uy tín: Tra Cứu Thuốc Tây không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc Flagentyl.

FLAGENTYL thuốc gì Công dụng và giá thuốc FLAGENTYL (1) FLAGENTYL thuốc gì Công dụng và giá thuốc FLAGENTYL (2)

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết Flagentyl thuốc gì? Công dụng và giá thuốc Flagentyl, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

    Câu hỏi thường gặp về thuốc:

    Dược lực & dược động học của thuốc như thế nào?

    Dược lực

    Chất dẫn xuất tổng hợp nhóm nitro-imidazol.

    Có hoạt tính diệt ký sinh trùng : Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis, Hoạt tính diệt vi khuẩn kỵ khí : Bacteroides, Fusobacterium, Clostridium, Peptostreptococcus, Veillonella…

    Dược động học

    Nồng độ huyết thanh tối đa đạt 3 giờ sau khi uống một liều duy nhất 2 g secnidazol (dưới dạng viên 500 mg). Thời gian bán hủy huyết thanh khoảng 25 giờ. Thải trừ chậm, chủ yếu qua nước tiểu (50% liều dùng được thải trừ trong 120 giờ). Xuyên qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.

    Chỉ định & chống chỉ định của thuốc?

    Chỉ định

    • Bệnh amib ở ruột và ở gan.
    • Bệnh giardia.
    • Viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas vaginalis.
    • Viêm âm đạo không đặc hiệu (nhiễm khuẩn âm đạo).

    Chống chỉ định

    • Quá nhạy cảm đối với dẫn xuất imidazol.
    • Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *