Salmeterol là gì?

Tác dụng

Tác dụng của Salmeterol là gì?

Salmeterol được sử dụng như một liệu pháp điều trị trong thời gian dài (duy trì điều trị) để ngăn ngừa hoặc giảm thở khò khè và khó thở do hen suyễn hoặc bệnh phổi mãn tính (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – COPD, trong đó bao gồm viêm phế quản mãn tính và khí thũng).

Thuốc chỉ nên được sử dụng lâu dài nếu các triệu chứng hen suyễn của bạn không được kiểm soát bởi các thuốc suyễn khác (chẳng hạn như thuốc corticosteroid dạng hít). Salmeterol không được sử dụng một mình để điều trị hen suyễn (Xem thêm phần cảnh báo). Thuốc cũng được sử dụng để ngăn chặn cơn hen suyễn do tập thể dục (co thắt phế quản).

Salmeterol hoạt động  trong đường hô hấp bằng cách thư giãn các cơ bắp và mở đường dẫn khí để cải thiện hơi thở.

Thuốc này không hoạt động ngay và không nên sử dụng cho các cơn khó thở đột ngột. Bác sĩ phải kê đơn các loại thuốc/ ống hít tác dụng nhanh (như: albuterol) cho các cơn khó thở đột ngột/ cơn hen suyễn trong khi bạn dùng thuốc này. Bạn nên luôn luôn có một ống hít cứu trợ khẩn cấp. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Thuốc này nên được kết hợp với các thuốc khác chẳng hạn như thuốc corticosteroid tác dụng dài hạn dạng hít. Tuy nhiên, nó không nên được dùng với các chất chủ vận beta dạng hít khác với tác động kéo dài (ví dụ, formoterol, thuốc kết hợp salmeterol + fluticasone) vì điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Trẻ em và thanh thiếu niên, những người cần sử dụng salmeterol để điều trị hen suyễn, được khuyến cáo nên sử dụng một sản phẩm kết hợp salmeterol+ fluticasone. Kiểm tra với bác sĩ để biết sản phẩm nào là sản phẩm phù hợp.

Ở những bệnh nhân bị hen suyễn, thuốc này không nên được sử dụng khi khó thở được kiểm soát với thuốc corticosteroid dạng hít (ví dụ, flunisolide, fluticasone) và việc sử dụng thường xuyên những thuốc cứu trợ  nhanh chóng. (Xem thêm phần Thận trọng/ Cảnh báo)

Nếu bạn thường xuyên dùng thuốc corticosteroid qua đường miệng (ví dụ, prednisone), bạn không nên ngừng sử dụng chúng hoặc sử dụng thuốc hít này để thay thế. Tiếp tục dùng thuốc corticosteroids theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bạn nên dùng Salmeterol như thế nào?

Đọc hướng dẫn được cung cấp bởi dược sĩ trước khi bạn bắt đầu dùng nó và mỗi lần thay đổi thuốc. Hãy tham khảo những hướng dẫn được cung cấp bởi các nhà sản xuất về cách sử dụng thiết bị này. Nếu có bất kỳ thông tin không rõ ràng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Luôn kích hoạt và sử dụng thiết bị này ở vị trí nằm ngang.

Hít thuốc này bằng miệng, thường là hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối (12 giờ), hoặc sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn có thể có hoặc không có vị hay cảm nhận về thuốc khi bạn hít vào. Hoặc là bình thường. Đừng thở vào thiết bị. Không sử dụng với miếng đệm.

Không bao giờ rửa miệng ống hay bất kỳ phần nào của thiết bị.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc xịt khác cùng một thời gian, chờ ít nhất 1 phút giữa mỗi lần sử dụng các loại thuốc. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của bạn.

Sử dụng thuốc này thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Để giúp bạn nhớ, hãy sử dụng nó tại một cùng một thời điểm mỗi ngày. Không sử dụng nó thường xuyên hơn so với quy định hoặc sử dụng nhiều hơn 1 ống hít hai lần mỗi ngày vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Không được ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi liều mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Một số tình trạng có thể tệ hơn khi bạn đột ngôt ngưng sử dụng. Liều dùng có thể được giảm dần.

Nếu bạn đã từng sử dụng ống hít cứu trợ nhanh theo một lịch trình hàng ngày (ví dụ như 4 lần mỗi ngày), bạn phải dừng kế hoạch này và chỉ sử dụng các ống hít cứu trợ  nhanh khi cần thiết cho các triệu chứng bất ngờ như khó thở/hen suyễn. Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết chi tiết.

Nếu bạn chỉ sử dụng thuốc này đôi khi để ngăn ngừa cơn hen suyễn do tập thể dục (co thắt phế quản), hãy sử dụng nó ít nhất 30 phút trước khi tập thể dục, và không sử dụng liều khác trong ít nhất 12 giờ. Nếu bạn bị hen suyễn/khó thở đột ngột, hãy sử dụng ống hít cứu trợ nhanh (ví dụ, albuterol). Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết chi tiết.

Nếu thuốc này hoạt động không tốt, hoặc bạn cần phải sử dụng thuốc hít nhanh thường xuyên hơn so với bình thường (4 hoặc nhiều lần hàng ngày hoặc sử dụng nhiều hơn 1 ống hít mỗi 8 tuần), hãy tìm sự chăm sóc y tế ngay. Đó có thể là một dấu hiệu của bệnh hen suyễn nặng hơn và là một tình trạng nghiêm trọng.

Hiểu được thuốc nào bạn nên sử dụng hàng ngày (thuốc kiểm soát) và thuốc nào bạn nên sử dụng nếu hơi thở của bạn đột nhiên yếu đi  (thuốc cứu trợ nhanh). Hãy hỏi  trước bác sĩ những gì bạn nên làm nếu xuất hiện các triệu chứng ho hoặc khó thở, thở khò khè, đờm tăng hoặc các triệu chứng này trở nên tệ hơn, lưu lượng đỉnh kế tệ hơn, thức dậy vào ban đêm với triệu chứng khó thở, nếu bạn sử dụng ống hít nhanh nhiều hơn bình thường (hơn 2 ngày một tuần), hoặc nếu ống hít nhanh của bạn có vẻ không hoạt động tốt. Tìm hiểu xem khi nào bạn có thể điều trị các vấn đề hô hấp đột ngột và khi nào bạn phải nhờ sự trợ giúp y tế ngay lập tức.

Hãy báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc nếu nó trở nên xấu hơn.

Bạn bảo quản Salmeterol như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Salmeterol cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh hen suyễn – liều duy trì:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50mcg) mỗi 12 giờ.

Liều thông thường cho cho người lớn điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tín – liều duy trì

Bột hít vào: 1 nhát hít (50mcg) mỗi 12 giờ.

Liều thông thường cho người lớn phòng ngừa co thắt phế quản:

Ngăn ngừa hen suyễn do tập thể dục:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50 mcg) 30 đến 60 phút trước khi tập thể dục.

Liều dùng Salmeterol cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em để duy trì việc chữa bệnh hen suyễn –  liều duy trì:

Trẻ em từ 4 tuổi trở lên:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50mcg) mỗi 12 giờ.

Liều thông thường dành cho trẻ em điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – liều duy trì:

Trẻ em từ 4 tuổi trở lên:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50mcg) mỗi 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho trẻ em phòng ngừa co thắt phế quản:

Ngăn ngừa hen suyễn do tập thể dục cho trẻ em từ 4 tuổi trở lên:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50 mcg) 30 đến 60 phút trước khi tập thể dục.

Salmeterol có những dạng và hàm lượng nào?

Salmeterol có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc bột, hít qua đường miệng: 50 mcg.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Salmeterol?

Gọi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau:

  • Đau ngực, tim đập nhanh hay đập thình thịch, run, run rẩy, và cảm giác bồn chồn;
  • Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
  • Thở khò khè, nghẹt thở, hoặc các vấn đề khác về hô hấp sau khi sử dụng thuốc này;
  • Các triệu chứng hen suyễn xấu đi .

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Đau đầu, chóng mặt, choáng váng, hoặc mất ngủ;
  • Ra mồ hôi;
  • Buồn nôn, nôn mửa, hoặc tiêu chảy;
  • Khô miệng hoặc đau họng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Trước khi dùng Salmeterol bạn nên biết những điều gì?

Trong quyết định sử dụng một loại thuốc, nguy cơ của việc uống thuốc phải được cân đối với lợi ích nó mang lại. Đây là một quyết định mà bạn và bác sĩ sẽ phải làm. Đối với thuốc này, cần được xem xét những điều sau đây.

Dị ứng

Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với loại thuốc không được kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.

Trẻ em

Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tính hữu ích của salmeterol ở trẻ em trên 4 tuổi. Sự an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ em dưới 4 tuổi.

Người lớn tuổi

Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tính hữu ích của salmeterol ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân lớn tuổi có bệnh tim cần đặc biệt thận trọng khi dùng salmeterol.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Salmeterol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khác nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyên dùng. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Cisapride;
  • Dronedarone;
  • Fluconazole;
  • Mesoridazine;
  • Pimozide;
  • Posaconazole;
  • sparfloxacin;
  • Thioridazine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acebutolol;
  • Alfuzosin;
  • Amiodarone;
  • Apomorphine;
  • Arsenic trioxide;
  • Asenapine;
  • Astemizole;
  • Atazanavir;
  • Atenolol;
  • Azithromycin;
  • Befunolol;
  • Betaxolol;
  • Bevantolol;
  • Bisoprolol;
  • Boceprevir;
  • Bopindolol;
  • Carbamazepine;
  • Carteolol;
  • Carvedilol;
  • Celiprolol;
  • Ceritinib;
  • Chloroquine;
  • Chlorpromazine;
  • Ciprofloxacin;
  • Citalopram;
  • Clarithromycin;
  • Clozapine;
  • Cobicistat;
  • Dabrafenib;
  • Darunavir;
  • Dasatinib;
  • Disopyramide;
  • Dofetilide;
  • Dolasetron;
  • Domperidone;
  • Droperidol;
  • Eslicarbazepine acetate;
  • Esmolol;
  • Fingolimod;
  • Flecainide;
  • Fosamprenavir;
  • Furazolidone;
  • Gatifloxacin;
  • Gemifloxacin;
  • Granisetron;
  • Halofantrine;
  • Haloperidol;
  • Ibutilide;
  • Idelalisib;
  • Iloperidone;
  • Indinavir;
  • Insulin degludec;
  • Iproniazid;
  • Isocarboxazid;
  • Itraconazole;
  • Ketoconazole;
  • Labetalol;
  • Landiolol;
  • Lapatinib;
  • Levobunolol;
  • Levofloxacin;
  • Linezolid;
  • Lopinavir;
  • Lumefantrine;
  • Mefloquine;
  • Mepindolol;
  • Methadone;
  • Xanh methylene;
  • Metipranolol;
  • Metoprolol;
  • Mifepristone;
  • Mitotane;
  • Moclobemide;
  • Nadolol;
  • Nebivolol;
  • Nefazodone;
  • Nelfinavir;
  • Nilotinib;
  • Nipradilol;
  • Norfloxacin;
  • Octreotide;
  • Ofloxacin;
  • Ondansetron;
  • Oxprenolol;
  • Paliperidone;
  • Pargyline;
  • Penbutolol;
  • Perflutren lipid microsphere
  • Phenelzine;
  • Pindolol;
  • Piperaquine;
  • Primidone;
  • Procainamide;
  • Procarbazine;
  • Prochlorperazine;
  • Promethazine;
  • Propafenone;
  • Propranolol;
  • Protriptyline;
  • Quinidine;
  • Quinine;
  • Ranolazine;
  • Rasagiline;
  • Ritonavir;
  • Saquinavir;
  • Selegiline;
  • Siltuximab;
  • Natri phosphate;
  • Natri phosphate, dibasic;
  • Natri phosphate, monobasic;
  • Solifenacin;
  • Sorafenib;
  • Sotalol;
  • Sunitinib;
  • Talinolol;
  • Telaprevir;
  • Telavancin;
  • Telithromycin;
  • Terfenadine;
  • Tertatolol;
  • Tetrabenazine;
  • Timolol;
  • Tipranavir;
  • Toremifene;
  • Tranylcypromine;
  • Trazodone;
  • Trifluoperazine;
  • Vardenafil;
  • Voriconazole;
  • Ziprasidone.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Erythromycin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Salmeterol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Salmeterol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Cơn suyễn, cấp tính;
  • Co thắt phế quản (khó thở), cấp tính;
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – Không nên sử dụng cho những bệnh nhân ở tình trạng này;
  • Bệnh đái tháo đường;
  • Bệnh về mạch máu hoặc tim;
  • Các vấn đề về nhịp tim (ví dụ, loạn nhịp tim);
  • Tăng huyết áp (cao huyết áp);
  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);
  • Hạ kali máu (kali thấp trong máu);
  • nhiễm axit ceton (ceton trong máu cao);
  • Động kinh, tiền sử động kinh – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn.

Khẩn cấp/ Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều bao gồm:

  • Động kinh;
  • Đau ngực;
  • Chóng mặt;
  • Ngất xỉu;
  • Nhìn mờ;
  • Nhịp tim không đều hoặc nhanh;
  • Căng thẳng;
  • Đau đầu;
  • Lắc một phần cơ thể mà bạn không thể kiểm soát;
  • Đau hay yếu cơ;
  • Khô miệng;
  • Buồn nôn;
  • Chóng mặt;
  • Mệt mỏi quá mức;
  • Thiếu năng lượng;
  • Khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ.

Bạn nên làm nếu bạn quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Web Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

G+ Comments