Thuốc Benaxepa Expectorant tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Benaxepa Expectorant điều trị bệnh gì?. Benaxepa Expectorant công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Benaxepa Expectorant giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Benaxepa Expectorant

Benaxepa Expectorant
Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Dạng bào chế:Si rô
Đóng gói:Hộp 1 chai 90ml

Thành phần:

Diphenhydramin hydrochlorid 14mg/5ml; Amoni chlorid 135mg/5ml; Natri citrat 57,5mg/5ml
SĐK:VN-17619-13
Nhà sản xuất: Xepa-soul Pattinson (Malaysia) Shd. Bhd – MA LAI XI A
Nhà đăng ký: Xepa-soul Pattinson (Malaysia) Shd. Bhd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Thuốc có tác dụng kháng histamin và long đờm, được dùng trong trường hợp cảm cúm và ho.

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 – 10ml trong 4 – 6 giờ (không quá 60ml trong 24 giờ).
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 2,5 – 5ml trong 4 – 6 giờ (không quá 30ml trong 24 giờ).
Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 2,5ml trong 4 – 6 giờ (không quá 20ml trong 24 giờ).
Trẻ em dưới 2 tuổi: không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Uống thuốc với nhiều nước. Không được dùng quá liều chỉ định.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định đối với những bệnh nhân mẫn cảm với chất kháng histamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người đang dùng thuốc monoamin oxydase (IMAO), bí tiểu do phì đại tiền liệt tuyến, rối loạn niệu đạo sinh dục, hen, trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc:

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng histamin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác gồm barbiturat, thuốc an thần và rượu. Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin. Chống chỉ định thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ của thuốc kháng histamin bao gồm an thần, chóng mặt, ù tai, uể oải, mất phối hợp vận động, mệt mỏi, mờ mắt, song thị, hưng phấn, bồn chồn, mất ngủ, run. Tần suất tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa rất ít. Khi dùng liều cao amoni Cloride có thể gây buồn nôn, khát nước, nhức đầu và tăng cảm giác buồn ngủ dẫn đến nhiễm toan rõ và giảm kali huyết. Sử dụng nhiều muối natri có thể làm tăng nồng độ natri huyết. Các tác dụng phụ này không xảy ra khi dùng thuốc với liều điều trị do hàm lượng thấp cùa muối amoni và natri.

Chú ý đề phòng:

Nên thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân gan và thận. Không nên dùng thuốc cho người hẹp môn vị, người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.

Lái xe

Thuốc có khả năng gây buồn ngủ. Do đó không được lái xe hay vận hành máy móc sau khi uống thuốc. Tránh dùng các thức uống có chất cồn hay những thuốc khác có khả năng làm tăng buồn ngủ.

Thai kỳ

Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được xác định. Nên cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng.

Thông tin thành phần Diphenhydramine

Dược lực:

Diphenhydramine là thuốc kháng histamin, chất đối kháng thụ thể histamin.
Dược động học :

– Hấp thu: Diphenhydramine được hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng khoảng 36 – 86%. Thời gian tác dụng của thuốc từ 4-6 giờ.

– Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 75 – 81%. Thể tích phân bố khoảng 1,7 – 7,3 l/kg.

– Thải trừ: thuốc bài tiết qua nước tiểu: 1,1 – 2,7%, thời gian bán thải khoảng 5,3 – 11,7 giờ.
Tác dụng :

Diphenhydramine là thuốc kháng histamin loại ethanolamin, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh.

Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.
Chỉ định :

Dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng. Dị ứng do thức ăn, dị ứng da, mề đay, chóng mặt, mất ngủ, chống bệnh Parkinson. Ho do lạnh & dị ứng.
Liều lượng – cách dùng:

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1-2 viên, mỗi 4-6 giờ, tối đa 12 viên/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi: 1/2-1 viên, mỗi 4-6 giờ, không quá 6 viên/24 giờ.

Trẻ < 6 tuổi: theo chỉ định bác sĩ.
Chống chỉ định :

Quá mẫn với thuốc. Viêm phổi mãn tính. Glaucome góc đóng. Bí tiểu do rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt. Sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng. Phụ nữ nuôi con bú.
Tác dụng phụ

Ngủ gật, khô miệng, loạn thị giác.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay.com tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Benaxepa Expectorant tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.
Follow me

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.