Thuốc Coversyl 5mg tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Thuốc Coversyl 5mg có công dụng gì? Liều dùng thuốc ra sao? Giá bán thuốc Coversyl 5mg trên thị trường bao? Mọi thông tin về Coversyl được Tracuuthuoctay tổng hợp tại bài viết này.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Coversyl giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Thuốc Coversyl là thuốc gì?

Thuốc Coversyl chứa thành phần hoạt chất Perindopril Arginine hàm lượng 5mg. Thuốc được chỉ định sử dụng điều trị cho bệnh tăng huyết áp, suy tim sung huyết.

Công dụng của Coversyl

Hoạt chất Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat:

  • Perindopril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II, 1 chất co mạch mạnh và thúc đẩy tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng.
  • Thuốc cũng làm giảm aldosteron huyết thanh nên đã làm giảm giữ natri trong cơ thể, làm giảm phân hủy bradykinin, 1 chất giãn mạch mạnh và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.
  • Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân, kèm theo tăng nhẹ hoặc không tần số tim đập, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim.
  • Ở người suy tim sung huyết, perindopril làm giảm phì đại thất trái và tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc, phục hồi đặc tính iso enzym của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu.

Thông tin thuốc Coversyl

  • Tên Thuốc: Coversyl 5mg.
  • Số Đăng Ký: VN-17087-13.
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Perindopril Arginine 5mg.
  • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 30 viên.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Chỉ định sử dụng thuốc Coversyl

  • Điều trị tăng huyết áp;
  • Điều trị suy tim;
  • Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch, như cơn đau tim, trên bệnh nhân có bệnh động mạch vành ổn định (dòng máu tới tim bị giảm hoặc bị chặn lại) và trên bệnh nhân đã có tiền sử đau tim hoặc trải qua phẫu thuật nong vành để tăng tưới máu cho tim.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Coversyl

  • Tiền sử dị ứng với thành phần thuốc hoặc thuốc ức chế angiotensin khác;
  • Tiền sử phù mạch với lần điều trị trước với thuốc ACEI;
  • Tiền sử phù mạch tự phát hoặc di truyền;
  • Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều dùng Coversyl như thế nào ?

Liều lượng trong tăng huyết áp

Liều khuyến nghị là 4mg, uống một lần vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg uống một lần.

Ðối với người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2mg uống buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4mg.

Trường hợp có suy thận, liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết tương, theo biểu thức Cockroft.Clcr = (140 tuổi) x trọng lượng (kg) : 0,814 x creatinin huyết tương (micromol/ l) (x 0,85 nếu là nữ): Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60ml/ phút: 2mg/ ngày; từ 15 đến 30ml/ phút: 2mg mỗi 02 ngày; <15ml/ phút: 2mg vào ngày thẩm phân.

Liều lượng trong suy tim sung huyết

Bắt đầu điều trị với liều 2mg, uống buổi sáng. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là từ 2mg đến 4mg, mỗi ngày uống một lần. Ðối với người bệnh có nguy cơ (xem phần thận trọng), nên bắt đầu điều trị với liều 1mg, uống một lần vào buổi sáng.

Bệnh động mạch vành ổn định

Nên bắt đầu Coversyl với liều khởi đầu là 5mg một lần mỗi ngày trong hai tuần, sau đó tăng liều lên 10mg một lần mỗi ngày, phụ thuộc vào chức năng thận và liều 5mg được dung nạp tốt.

Bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều 2,5mg một làn mỗi ngày cho tuần đầu tiên, sau đó 5mg một lần mỗi ngày cho tuần tiếp theo trước khi tăng lên 10mg một lần mỗi ngày tuỳ thuộc chức năng thận (xem bảng 1 “Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận”). Chỉ nên tăng liều nếu liều trước đó được dung nạp tốt.

Đối với trẻ em

Việc sử dụng thuốc trên em và trẻ vị thành niên không được khuyến cáo.

Cách dùng thuốc Coversyl

Người bệnh nên uống trước bữa ăn và uống một lần duy nhất trong ngày vào buổi sáng. Trong những trường hợp cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid theo chỉ định của bác sĩ để có tác dụng hiệp đồng nhằm tăng tác động hạ huyết áp.

Thận trong khi sử dụng thuốc Coversyl

  • Người bệnh có biểu hiện dị ứng với các thành phần của thuốc, kể cả dị ứng với các loại thuốc khác, cần xin chỉ định của bác sĩ trước khi dùng Coversyl.
  • Không dùng thuốc Coversyl đối với bệnh nhân có tiền sử phù mạch dùng thuốc ACEI trong lần điều trị trước.
  • Người có tiền sử phù mạch tự phát hoặc di truyền không nên dùng thuốc Coversyl để điều trị tăng huyết áp.
  • Đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú cần thận trọng khi dùng Coversyl do hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể về tác hại của thuốc Coversyl đối với thai nhi.
  • Đối tượng là người cao tuổi hoặc trẻ em cũng cần xin chỉ định của bác sĩ trước khi dùng.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và là chống chỉ định khi có thai trên 3 tháng.

Phụ nữ cho con bú

Do không có thông tin về việc sử dụng Coversyl trong giai đoạn cho con bú, Coversyl không được khuyến cáo sử dụng và nên dùng liệu pháp thay thế có đầy đủ dữ liệu hơn về tính an toàn trên phụ nữ cho con bú, đặc biệt đối với trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Coversyl

Phản ứng có hại: Nhức đầu, chống mặt, hoa mắt, cảm giác râm ran và đau buốt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho khan, khó thở, rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, mệt mỏi, ban da, co cứng cơ, ngứa

Thay đổi kết quả xét nghiệm hiếm: giảm hemoglobin, tăng Kali huyết, tăng enzyme gan & tăng bilirubin huyết thanh. Tăng urê huyết 7 creatini. Ngưng thuốc ngay nếu sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng gây khó thở, khó nuốt

Tương tác Thuốc Coversyl

Không nên phối hợp:

Thuốc lợi tiểu tăng kali huyết (spironolactone, triamterene, một mình hoặc phối hợp…), kali (dạng muối) vì làm tăng kali huyết (có thể gây tử vong), nhất là ở bệnh nhân suy thận (phối hợp tác động làm tăng kali huyết). Không phối hợp thuốc lợi tiểu tăng kali huyết với thuốc ức chế men chuyển, trừ trường hợp bệnh nhân bị hạ kali huyết.

Lithium: Phối hợp với perindopril làm tăng lithium huyết có thể đến ngưỡng gây độc (do giảm bài tiết lithium ở thận). Nếu bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi sát lithium huyết và điều chỉnh liều.

Cách bảo quản thuốc Coversyl

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Thông tin hoạt chất

    Thông tin Hoạt chất Perindopril

    Đặc tính dược lực học của thuốc Coversyl

    Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển, đơn giản, mã ATC: C09A A04

    Cơ chế hoạt động

    Perindopril là một chất ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II (Angiotensin Converting Enzyme, ACE). Enzyme chuyển đổi, hoặc kinase, là một exopeptidase cho phép chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II gây co mạch cũng như gây thoái hóa bradykinin giãn mạch thành heptapeptide không hoạt động. Ức chế ACE dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt tính renin huyết tương (bằng cách ức chế phản hồi tiêu cực giải phóng renin) và giảm tiết aldosterone. Vì ACE bất hoạt bradykinin, ức chế ACE cũng dẫn đến tăng hoạt động của hệ thống kallikrein-kinin tại chỗ và tuần hoàn (và do đó cũng kích hoạt hệ thống prostaglandin).

    Perindopril hoạt động thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không cho thấy sự ức chế hoạt động của ACE trong ống nghiệm .

    Đặc tính dược động học của thuốc Coversyl

    Sự hấp thụ

    Sau khi uống, sự hấp thu của perindopril nhanh chóng và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương của perindopril là 1 giờ.

    Perindopril là một loại thuốc ủng hộ. Hai mươi bảy phần trăm liều perindopril được sử dụng đến được máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Ngoài perindoprilat có hoạt tính, perindopril tạo ra năm chất chuyển hóa, tất cả đều không hoạt động. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ.

    Khi ăn vào làm giảm chuyển đổi thành perindoprilat, do đó khả dụng sinh học, nên dùng perindopril erbumine bằng đường uống với một liều duy nhất hàng ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.

    Người ta đã chứng minh được mối quan hệ tuyến tính giữa liều perindopril và sự tiếp xúc với huyết tương của nó.

    Phân phối

    Thể tích phân phối xấp xỉ 0,2 l / kg đối với perindoprilat không liên kết. Liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu là với men chuyển, nhưng phụ thuộc vào nồng độ.

    Loại bỏ

    Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải cuối cùng của phần không liên kết là khoảng 17 giờ, dẫn đến trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.

    Quần thể đặc biệt

    Sự đào thải của perindoprilat giảm ở người cao tuổi và cả ở bệnh nhân suy tim hoặc suy thận. Cần điều chỉnh liều lượng ở người suy thận tùy thuộc vào mức độ suy giảm (độ thanh thải creatinin).

    Độ thanh thải của perindoprilat được thẩm tách bằng 70 ml / phút.

    Động học của perindopril được thay đổi ở bệnh nhân xơ gan: độ thanh thải ở gan của phân tử mẹ giảm đi một nửa. Tuy nhiên, số lượng perindoprilat được tạo thành không giảm và do đó không cần điều chỉnh liều lượng.

    Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

    Trong các nghiên cứu về độc tính mãn tính qua đường miệng (chuột và khỉ), cơ quan đích là thận, với tổn thương có thể hồi phục.

    Các nghiên cứu về độc tính sinh sản (chuột cống, chuột nhắt, thỏ và khỉ) cho thấy không có dấu hiệu gây độc cho phôi hoặc gây quái thai. Tuy nhiên, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, như một nhóm, đã được chứng minh là gây ra tác dụng phụ đối với sự phát triển muộn của bào thai, dẫn đến tử vong thai nhi và các ảnh hưởng bẩm sinh ở loài gặm nhấm và thỏ: tổn thương thận và tăng tỷ lệ tử vong chu sinh và sau sinh . Khả năng sinh sản không bị suy giảm ở chuột đực hay chuột cái.

    Không có khả năng gây ung thư đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu dài hạn trên chuột cống và chuột nhắt.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Coversyl liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế

    • Nội dung của TraCuuThuocTay.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coversyl tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
    • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
    • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

    Dược Sĩ Cao Thanh Hùng

    Nguồn uy tín: Tra Cứu Thuốc Tây không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Coversyl:

    Giá thuốc Coversyl 5mg bao nhiêu?

    Giá thuốc coversyl 5mg bao nhiêu? Hiện trên thị trường giá thuốc Coversyl 5mg hộp 30 viên có giá 6.800VND/Viên – 201.000VND/Hộp.


    Tài liệu tham khảo tham khảo

    Cao Thanh Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *