Thuốc Erilcar 5 tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

Thuoc-Erilcar-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung

Thuốc Erilcar 5 có công dụng gì? Liều dùng thuốc ra sao? Giá bán thuốc Erilcar trên thị trường bao? Mọi thông tin về Erilcar được Tracuuthuoctay tổng hợp tại bài viết này.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Erilcar giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Thuốc Erilcar là thuốc gì?

Thuốc Erilcar chứa hoạt chất Enalapril; được chỉ định sử dụng trong trường hợp tăng huyết áp, suy tim sung huyết, dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và những triệu chứng suy tim ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái,..

Thông tin thuốc Erilcar

  • Tên Thuốc: Erilcar 5
  • Số Đăng Ký: VD-28294-17
  • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Enalapril maleat 5mg .
  • Dạng Bào Chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Chỉ định sử dụng thuốc Erilcar

  • Các mức độ tăng huyết áp vô căn.
  • Tăng huyết áp do bệnh lý thận.
  • Tăng huyết áp kèm tiểu đường.
  • Các mức độ suy tim: cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.
  • Trị & phòng ngừa suy tim sung huyết.
  • Phòng ngừa giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.

Chống chỉ định sử dụng Erilcar thuốc

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị.
  • Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có 1 thận.
  • Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp có trước.
  • Trẻ em.

Liều dùng và cách dùng Erilcar 5 thuốc như thế nào?

Tăng huyết áp nguyên phát:

  • Liều khởi đầu 5 mg, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị.
  • Liều hàng ngày uống từ 10 – 40 mg, dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần.
  • Liều tối đa 40 mg/ngày.

Nên bắt đầu từ liều thấp vì có thể gây triệu chứng hạ huyết áp, không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu.

Trường hợp suy thận:

  • Độ thanh thải creatinine 30 – 80 ml/phút, liều dùng 5 – 10 mg/ngày.
  • Độ thanh thải creatinine 10 – 30 ml/phút, liều dùng 2,5 – 5 mg/ngày.

Suy tim:

Thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu (nên giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách khoảng trước khi dùng Enalapril).

Dùng liều khởi đầu 2,5 mg, có thể tăng dần đến liều điều trị, phải được thực hiện dưới sự theo dõi cẩn thận.

Enalapril có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn, thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. Dùng 1 đến 2 liều mỗi ngày.

Thận trong khi sử dụng thuốc Erilcar

Bạn không nên sử dụng enalapril nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc nếu bạn có:

  • Bạn có tiền sử phù mạch;
  • Gần đây bạn đã dùng một loại thuốc tim có tên là sacubatril; hoặc là
  • Nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ chất ức chế ACE nào khác, chẳng hạn như benazepril, captopril, fosinopril, lisinopril, moexipril, perindopril, quinapril, ramipril hoặc trandolapril.
  • Không dùng enalapril trong vòng 36 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc có chứa sacubatril (như Entresto).
  • Nếu bạn bị tiểu đường, không sử dụng enalapril cùng với bất kỳ loại thuốc nào có chứa aliskiren (Amturnide, Tekturna, Tekamlo).
  • Bạn cũng có thể cần tránh dùng enalapril với aliskiren nếu bạn bị bệnh thận.
  • Để đảm bảo enalapril an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:
  • bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo);
  • bệnh gan;
  • Tiền sử cục máu đông hoặc đột quỵ (bao gồm TIA hoặc “đột quỵ nhỏ”);
  • Mất cân bằng điện giải (chẳng hạn như lượng kali trong máu cao); hoặc là
  • bệnh tim.

Không sử dụng nếu bạn đang mang thai. Nếu bạn có thai, hãy ngừng dùng thuốc này và cho bác sĩ của bạn ngay lập tức. Enalapril có thể gây thương tích hoặc tử vong cho thai nhi nếu bạn dùng thuốc trong tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba.

Enalapril có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú khi đang sử dụng thuốc này.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai

Bạn phải nói với bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú, nghĩ rằng bạn có thể đang mang thai hoặc đang có kế hoạch sinh con.

Thông thường, bác sĩ sẽ khuyên bạn ngừng dùng Enalapril trước khi mang thai hoặc ngay sau khi bạn biết mình có thai và sẽ khuyên bạn dùng một loại thuốc khác thay vì thuốc.

Không được khuyến cáo trong thời kỳ đầu mang thai và không được dùng khi mang thai trên 3 tháng, vì nó có thể gây hại nghiêm trọng cho em bé của bạn nếu dùng sau tháng thứ ba của thai kỳ.

Phụ nữ đang cho con bú:

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú hoặc sắp bắt đầu cho con bú. Không nên cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ (vài tuần đầu sau khi sinh) và đặc biệt là trẻ sinh non trong khi dùng thuốc.

Trong trường hợp trẻ lớn hơn, bác sĩ nên tư vấn cho bạn về những lợi ích và rủi ro của việc dùn ‘Enalapril trong khi cho con bú, so với các phương pháp điều trị khác.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của Erilcar thuốc

Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với Erilcar 5 bao gồm:

  • Chóng mặt;
  • Yếu đuối;
  • Phát ban da;

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm những điều sau:

  • Khó thở;
  • Khàn tiếng;
  • Tức ngực của bạn;
  • vàng da hoặc lòng trắng mắt của bạn.

Vấn đề về thận. Các triệu chứng bao gồm:

  • không có khả năng đi tiểu;
  • thay đổi lượng nước tiểu bạn đi qua;
  • máu trong nước tiểu của bạn;
  • tăng cân.

Hàm lượng kali cao. Các triệu chứng bao gồm:

  • Choáng váng hoặc chóng mặt;
  • Tê hoặc ngứa ran;
  • Hụt hơi;
  • Nhịp tim không đều;
  • Sưng (phù mạch) mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân của bạn.

Sự nhiễm trùng. Các triệu chứng bao gồm:

  • Sốt;
  • Đau họng;
  • Ớn lạnh.

Tương tác Thuốc Erilcar

Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng và những loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị bằng enalapril, đặc biệt là:

  • Liti;
  • Thuốc lợi tiểu hoặc “thuốc nước”;
  • Thuốc tiêm vàng chữa viêm khớp; hoặc là
  • NSAID (thuốc chống viêm không steroid) – aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam và các loại khác.

Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với enalapril, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược

Cách bảo quản thuốc Erilcar

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Erilcar liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế

  • Nội dung của TraCuuThuocTay.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Erilcar tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Dược Sĩ Cao Thanh Hùng

Nguồn uy tín: Tra Cứu Thuốc Tây không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


Câu hỏi thường gặp về thuốc Erilcar:

Giá thuốc Erilcar bao nhiêu?

Giá thuốc Erilcar 5 loại hộp 3 vỉ x 10 viên nén ở dưới dùng để tham khảo, vì đây là giá bán cho các đơn hàng lớn, các đại lý cấp 1; Vì vậy giá bán lẻ tại nhà thuốc – quầy thuốc – bệnh viện có thể cao hơn do chịu nhiều chi phí khác.

Giá bán thuốc Erilcar 5 tính theo đơn vị Viên là: 950 VNĐ (chín trăm năm mươi đồng/Viên).

Dược lực và dược động học của thuốc Erilcar 5

Dược lực học:

Sau khi uống, enalapril maleate được thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt động enalaprilate trong gan.

Dược động học :

Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, liều đơn đủ hiệu quả cho một ngày trong đa số các trường hợp. Nồng độ huyết tương tối đa đạt được 4 giờ sau khi uống, chu kỳ bán hủy là 11 giờ. Thuốc được thải qua thận. Khi ngừng thuốc đột ngột không gây tăng huyết áp bất ngờ.


Tài liệu tham khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.