TRANSAMIN thuốc gì? Công dụng và giá thuốc TRANSAMIN

TRANSAMIN-thuoc-gi-Cong-dung-va-gia-thuoc-TRANSAMIN

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết Transamin thuốc gì? Công dụng và giá thuốc? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc. Khuynh hướng xuất huyết do tăng sự tiêu sợi fibrine toàn thân: bệnh bạch cầu, thiếu máu bất sản, ban xuất huyết, xuất huyết bất thường trong và sau khi phẫu thuật.

Transamin là thuốc gì?

Thuốc Transamin là loại thuốc cầm máu được bác sĩ chỉ định sử dụng điều trị chứng bệnh chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật, tiết niệu, sản phụ khoa và bệnh xuất huyết như: Ho ra máu, đờm có máu, xuất huyết ở bộ phận sinh dục, ban xuất huyết, bạch cầu, chảy máu do bệnh phì đại tuyến tiền liệt…

Thành phần Transamin

Viên nang 250 mg: hộp 100 viên. Viên nén 500 mg : hộp 100 viên.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch 5%: hộp 10 ống thuốc 5 ml.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch 10% (Transamin S): hộp 10 ống thuốc 2,5 ml, hộp 10 ống thuốc 10 ml.

Cho 1 viên: Acide tranexamique: 250 mg.

Cho 1 viên: Acide tranexamique: 500 mg.

Cho 1 ống thuốc 5 ml dung dịch 5%: Acide tranexamique: 250 mg.

Cho 1 ống thuốc 2,5 ml Transamin S: Acide tranexamique: 250 mg.

Cho 1 ống thuốc 10 ml Transamin S : Acide tranexamique: 1000 mg.

Thông tin thuốc Transamin

  • Thuốc Transamin thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu.
  • Dạng bào chế: Viên nén.
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Thành phần: Tranexamic acid.
  • Nhà sản xuất: Olic (Nhật Bản)

Chỉ định sử dụng Transamin

Khuynh hướng xuất huyết do tăng sự tiêu sợi fibrine toàn thân:

  • Bệnh bạch cầu.
  • Thiếu máu bất sản.
  • Ban xuất huyết.
  • Xuất huyết bất thường trong và sau khi phẫu thuật.

Xuất huyết bất thường do tăng sự tiêu sợi fibrine tại chỗ:

  • Xuất huyết ở phổi.
  • Chảy máu mũi.
  • Xuất huyết đường sinh dục.
  • Xuất huyết ở thận.
  • Xuất huyết bất thường trong và sau khi phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt.

Các triệu chứng như ban đỏ, sưng ngứa trong các bệnh sau:

  • Eczéma và các triệu chứng tương tự, nổi mề đay.
  • Nổi ban do thuốc.
  • Nhiễm độc.

Các triệu chứng như đau họng, xuất hiện các vùng đỏ thương tổn, sung huyết và sưng trong các bệnh sau:

  • Viêm amiđan.
  • viêm hầu họng.
  • Đau miệng và aphtơ niêm mạc miệng trong chứng viêm miệng.

Chống chỉ định sử dụng Transamin

Bệnh nhân có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có khuynh hướng bị huyết khối.

  • Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.
  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc.
  • Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).

Liều dùng Transamin

Viên nang:

Người lớn: 750-2000 mg / ngày uống trong 3-4 lần chia. Liều lượng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Sau đây là liều của mỗi chế phẩm: Liều dùng hàng ngày: 3-8 nắp trong 3-4 lần chia.

Dạng tiêm:

Người lớn: 250-500 mg / ngày IV hoặc IM, chia 1-2 lần. 500-1000 mg mỗi lần IV hoặc 500-2500 mg bằng cách truyền nhỏ giọt IV theo yêu cầu trong hoặc sau phẫu thuật.

  • Amp 5%: 1-2 amp (5-10 mL) mỗi ngày IV hoặc IM với liều chia 1-2 lần.
  • 2-10 mL amp (10-50 mL) mỗi lần bằng cách truyền nhỏ giọt IV theo yêu cầu.
  • Ampe 10%: 2,5-5 ml / ngày IV hoặc IM chia làm 1-2 lần.
  • 5-10 ml mỗi lần IV hoặc 5-25 ml bằng cách truyền nhỏ giọt IV theo yêu cầu.
  • Liều lượng nên được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi và điều kiện của bệnh nhân.

Công dụng của thuốc Transamin

Transamin thường được sử dụng để điều trị chảy máu bất thường. Triệu chứng của nó là các bệnh xuất huyết (ban xuất huyết, thiếu máu bất sản, ung thư, bệnh bạch cầu) như:

Đờm có máu và bệnh tan máu trong bệnh lao phổi;

  • Chảy máu thận và sinh dục.
  • Chảy máu ở tuyến tiền liệt.
  • Chảy máu bất thường trong quá trình hoạt động.
  • Rong kinh (chảy máu kinh nguyệt nặng).

Cách dùng Transamin

Nên dùng như thế nào?

Nó có dạng viên nén hoặc viên nang để uống, có hoặc không có thức ăn.

Các ống Transamin được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ của thuốc Transamin

Transamin có thể gây ra các tác dụng phụ này, chẳng hạn như:

  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc chóng mặt.
  • Đau ngực / hàm / đau cánh tay trái.
  • Khó thở đột ngột.
  • Ho ra máu.
  • Ngất xỉu.
  • Đau / sưng / ấm ở háng / bắp chân.
  • Sưng / yếu / đỏ / đau ở tay / chân.
  • Lú lẫn.
  • Nói lắp.
  • Yếu ở một bên của cơ thể.
  • Tầm nhìn thay đổi.

Không phải ai cũng trải qua những tác dụng phụ này. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên.

Tương tác Transamin

Thuốc Transamin có thể tương tác với thuốc nào?

Transamin có thể tương tác với các loại thuốc khác mà bạn hiện đang dùng, có thể thay đổi cách thuốc của bạn hoạt động hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Thuốc làm loãng máu hoặc thuốc chống đông máu như warfarin, heparin.

Thuốc ngăn ngừa chảy máu (bao gồm phức hợp yếu tố IX, chất cô đặc chống ức chế đông máu).

Estrogen, ngừa thai nội tiết tố như thuốc viên, miếng dán, vòng.

Thuốc Transamin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Transamin có thể tương tác với thực phẩm hoặc rượu bằng cách thay đổi cách thức hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Transamin

Transamin có thể tương tác với tình trạng sức khỏe của bạn.

  • Các cục máu đông hiện tại (ví dụ, ở chân, phổi, não, mắt).
  • Chảy máu trong não (xuất huyết dưới nhện).
  • Các vấn đề về thị lực màu sắc.

Lưu ý khi sử dụng Transamin

Suy thận có thể gây nguy cơ tích lũy thuốc, do đó nên giảm liều của Transamin tùy theo kết quả định lượng créatinine huyết.

Nếu créatinine huyết từ 120 đến 250 mmol/l, liều tiêm tĩnh mạch nên được tính toán dựa trên cơ sở 10 mg/kg, hai lần mỗi ngày.

Nếu créatinine huyết từ 250 đến 500 mmol/l , liều Transamin sẽ là 10 mg/kg, 1 lần mỗi 24 giờ.

Nếu créatinine huyết trên 500 mmol/l, liều 10 mg/kg chỉ được dùng mỗi 48 giờ.

Trường hợp tiêm tĩnh mạch, phải tiêm thật chậm.

Khi tiêm tĩnh mạch nhanh, các tác dụng ngoại như: Nhức đầu, khó chịu ở ngực, đánh trống ngực và hạ huyết áp có thể xuất hiện nhưng ít gặp..

Trường hợp đái ra máu nguyên nhân do thận, dùng thuốc có thể gây vô niệu cơ học do hình thành cục đông ở niệu quản.

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc Transamin

TRANSAMIN-thuoc-gi-Cong-dung-va-gia-thuoc-TRANSAMIN-1
Ảnh thuốc Transamin
TRANSAMIN-thuoc-gi-Cong-dung-va-gia-thuoc-TRANSAMIN-2
Ảnh thuốc Transamin (1)
TRANSAMIN-thuoc-gi-Cong-dung-va-gia-thuoc-TRANSAMIN-3
Ảnh thuốc Transamin (2)

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Transamin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

Nguồn bài viết: tracuuthuoctay

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết TRANSAMIN thuốc gì? Công dụng và giá thuốc TRANSAMIN, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng.


Câu hỏi thường gặp khi dùng Transamin

Mua Transamin ở đâu?

Thuốc Transamin hiện được bán tại rất nhiều các nhà thuốc, hiệu thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc.

Giá bán thuốc Transamin bao nhiêu?

Thuốc cầm máu Transamin 500mg 100 viên giá khoản: 425.000₫ / Hộp

Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Giá bán của thuốc Transamin sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Dược lực của thuốc Transamin như thế nào?

Transamin có hoạt chất là Trans-4-aminomethyl-cyclohexan carboxylique acide (Acide tranexamique) là một chất tổng hợp có hoạt lực mạnh với các đặc tính như sau:

Hoạt tính chống plasmine tiềm ẩn: Transamine ức chế đặc hiệu các tác dụng của chất kích hoạt plasminogène và plasmine là những chất có tác dụng tiêu

Tác dụng cầm máu: Transamine có tác dụng cầm máu rất tốt qua cơ chế ngăn ngừa sự tiêu fibrine, sự giảm chức năng tiểu cầu, khả năng vỡ thành mạch và sự phân hủy các yếu tố đông máu.

Hoạt tính kháng viêm và chống dị ứng cao: Transamin ức chế plasmine tạo ra các kinine và peptide hoạt tính là các chất gây sang thương dị ứng và viêm.

Người ta cũng chứng minh rằng Transamin làm giảm tính thấm thành mạch và hiện tượng phù do các tác nhân gây viêm.

Dược động học của thuốc Transamin như thế nào?

Hấp thu: Dùng đường uống, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 đến 3 giờ và giảm sau 6 giờ.

Dùng đường tiêm tĩnh mạch, thuốc đạt nồng độ tối đa trong vòng nửa giờ và giảm sau 6 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc có thời gian bán hủy khoảng 2 giờ.

Phân phối:

Đến tất cả các mô, đến dịch não tủy, với thời gian chậm hơn. Thể tích phân phối là 33% khối lượng cơ thể. Đào thải: Thời gian bán hủy đào thải khoảng 1 giờ, 90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu trong 24 giờ đầu (được bài tiết ở cầu thận và không có sự tái hấp thu ở ống thận).

Thuốc được đào thải trong nước tiểu dưới dạng vẫn giữ nguyên hoạt tính.

Thuốc Transamin bảo quản như thế nào?

Transamin được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để ngăn ngừa thiệt hại do thuốc, bạn không nên lưu trữ Transamin trong phòng tắm hoặc tủ đông.

Bạn không nên xả Transamin xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải loại bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết.

Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

Nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30oC), tránh tầm tay của trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.