VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B

VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B (2)

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B là thuốc gì? giá thuốc bao nhiêu? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc VACCIN LIÊN HỢP. Vaccin đƣợc chỉ định tiêm chủng thƣờng quy cho tất cả trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi để phòng các bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae typ b gây ra. Vaccin này không bảo vệ được chống các bệnh do các typ khác của H. influenzae gây ra (thí dụ các chủng không có vỏ,
thường gây viêm tai giữa và viêm xoang). Tạo miễn dịch cho các trẻ em trên 5 tuổi, mắc một bệnh mạn tính được
biết có nguy cơ gia tăng nhiễm Haemophilus influenzae typ b.

  • VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B
    Tên chung quốc tế:
    Haemophilus-b-conjugate-vaccine.
    Mã ATC: J07A G01.
    Loại thuốc: Vaccin.
  • Giá thuốc VACCIN LIÊN HỢP: Bình luận cuối bài viết để được thông báo giá
  • Dạng thuốc và hàm lượng
    Vaccin chứa polysacarid hoặc oligosacarid có tính kháng nguyên chiết từ vỏ vi khuẩn Haemophilus influenzae typ b (Hib). Những chất này là dẫn chất của polyribosyl ribitol phosphat (PRP), yếu tố độc hại chủ yếu cho cơ thể; chúng được liên hợp với các kháng nguyên protein phụ thuộc tế bào T (là những chất mang). Vaccin bán trên thị trƣờng là polysacarid liên hợp với giải độc tố bạch hầu (PRP – D) hoặc phức hợp protein màng ngoài của Neisseria  meningitidis (PRP – OMP) hoặc giải độc tố uốn ván. Hoặc là oligosacarid liên hợp với protein đột biến của Corynebacterium diphtheriae CRM197 (HbOC). Những vaccin liên hợp này khác nhau ở chất mang có bản chất protein, ở kích cỡ polysacarid và phương pháp liên hợp. Chúng không thay thế cho nhau được. Vì vậy suốt đợt tiêm
    chủng cơ bản chỉ dùng một loại chế phẩm duy nhất.
    Dược lý và cơ chế tác dụng
    Vaccin được sử dụng để kích thích miễn dịch chủ động đối với nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae typ b (Hib) bằng cách tạo kháng thể đặc hiệu. Polysacarid hoặc oligosacarid của vỏ Hib có trong vaccin thúc đẩy sản xuất kháng thể kháng vỏ Hib; bằng chứng cho thấy kháng thể này giúp bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn H. influenzae typ b. Các vaccin gồm có polysacarid vỏ Hib liên hợp với các kháng nguyên protein (thí dụ giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, protein màng ngoài của não mô cầu…) hoặc oligosacarid vỏ Hib là dẫn chất của polysacarid và liên
    hợp với các chất mang protein (thí dụ CRM197 của vi khuẩn bạch hầu, giải độc tố bạch hầu); chúng thường tạo được miễn dịch chống nhiễm khuẩn Hib mạnh hơn so với loại vaccin polysacarid Hib không liên hợp (không còn bán nữa). Sự gia tăng khả năng miễn dịch này thường xảy ra do các chất mang hoặc kháng nguyên có bản chất protein đã tạo cho polysacarid hoặc oligosacarid kiểu miễn dịch phụ thuộc tuyến ức. Các kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức gây đáp ứng miễn dịch chủ yếu là tạo IgG và khả năng tăng cường. Nghiên cứu hoạt tính chức năng của các kháng thể đặc hiệu kháng PRP do vaccin liên hợp Haemophilus influenzae typ b tạo ra ở trẻ nhỏ và trẻ lớn đã chứng minh hoạt tính diệt khuẩn và thực bào qua opsonin.
    Tác dụng bảo vệ
    Nồng độ bảo vệ chính xác của kháng thể kháng Haemophilus typ b polysacarid chưa được xác định; tuy vậy 0,15 microgam/ml được nhiều chuyên viên coi là nồng độ bảo vệ đƣợc, và nồng độ 1 microgam/ml trong huyết thanh sau tiêm chủng được coi có tính chất bảo vệ lâu dài. Ðáp ứng kháng thể đối với vaccin liên quan đến tuổi của trẻ em, đáp ứng miễn dịch càng tốt nếu tuổi càng cao. Thời điểm có tác dụng bảo vệ: Khoảng 1 – 2 tuần, khi bắt đầu phát hiện được kháng thể đáp ứng vaccin. Thời gian kéo dài tác dụng bảo vệ: Thời gian kéo dài miễn dịch của vaccin liên hợp chưa rõ.
    Chỉ định
    Vaccin được chỉ định tiêm chủng thường quy cho tất cả trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi để phòng các bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae typ b gây ra. Vaccin này không bảo vệ được chống các bệnh do các typ khác của H.influenzae gây ra (thí dụ các chủng không có vỏ, thường gây viêm tai giữa và viêm xoang). Tạo miễn dịch cho các trẻ em trên 5 tuổi, mắc một bệnh mạn tính đƣợc biết có nguy cơ gia tăng nhiễm Haemophilus influenzae typ b. Ðặc biệt những ngƣời thiếu lách do cơ thể học hay do chức năng, thiếu máu hồng cầu hình liềm hay những người đã cắt bỏ lách thì cần tiêm vaccin Hib.
    Chống chỉ định
    Mẫn cảm với bất cứ một thành phần nào trong vaccin. Trẻ em sốt vừa hay nặng hay đang có nhiễm khuẩn tiến triển; trẻ em dùng thuốc ức chế miễn dịch.
    Thận trọng
    Người bệnh mẫn cảm với vaccin polysacarid Haemophilus influenzae typ b cũng có thể nhạy cảm với các vaccin loại liên hợp này. Người bệnh nhạy cảm với giải độc tố bạch hầu, vaccin viêm màng não hoặc protein của giải độc tố uốn ván cũng có thể nhạy cảm với các vaccin loại liên hợp này. Không khuyến cáo tiêm chủng cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của vaccin liên hợp chưa được xác định ở nhóm tuổi này.
    Thời kỳ mang thai
    Chưa có các nghiên cứu tiến hành trên người hay trên động vật. Hiện nay không có tư liệu nào ủng hộ việc dùng các vaccin Hib cho ngƣời mang thai. Không khuyến cáo dùng bất kỳ vaccin nào thuộc những loại này trong thời kỳ mang thai.
    Thời kỳ cho con bú
    Chưa có báo cáo nào về vấn đề này trên cơ thể ngƣời.
    Tác dụng không mong muốn (ADR)
    Các tác dụng không mong muốn nhìn chung nhẹ và chỉ kéo dài trong vòng 48 giờ hoặc ít hơn. Hơn nữa, không có các phản ứng toàn thân nghiêm trọng nào xảy ra.
    Thường gặp, ADR > 1/100
    Chán ăn, hồng ban tại nơi tiêm, sốt tới 39oC, kích động, ngủ lịm, nhạy
    cảm đau tại chỗ tiêm.
    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Ỉa chảy, sốt trên 39oC, nổi cứng, sưng hoặc có cảm giác nóng tại chỗ tiêm, phát ban trên da, nôn, mày đay.
    Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Phản ứng phản vệ, co giật.
    Liều lượng và cách dùng
    Kế hoạch tiêm chủng (và số liều) dùng cho đợt tạo miễn dịch cơ bản chống nhiễm khuẩn Hib ở trẻ em từ 2 – 14 tháng tuổi thay đổi tùy theo các chế phẩm vaccin hiện có. Vì vậy, phải tuân thủ những khuyến cáo về liều dùng cho từng chế phẩm riêng biệt. Vaccin Hib liên hợp nào đã được chọn cho lần tiêm đầu của đợt tạo miễn dịch cơ bản phải được dùng cho những liều tiếp theo. Mỗi khi tiêm 1 liều vaccin Hib, phải làm hồ sơ về loại vaccin Hib nào đã dùng, hãng sản xuất, lô vaccin, tuổi trẻ được tiêm chủng và ngày tiêm chủng. Các vaccin Hib đều tiêm bắp. Riêng vaccin Hib liên hợp với giải độc tố uốn ván (PTR – T) cũng có thể tiêm dưới da, nếu cần thiết (khi trẻ bị rối
    loạn về đông máu). Các vaccin không được tiêm tĩnh mạch hoặc trong da. Vaccin polysacarid Hib liên hợp (với giải độc tố uốn ván) (PRP – T, OmniHIB ActHIB) Tiêm bắp hoặc dƣới da: Pha vaccin bằng dung môi pha loãng. Tiêm vào mặt ngoài của đùi, cánh tay hoặc vùng cơ delta 0,5 ml mỗi liều theo lịch tiêm chủng dưới đây: Liều đầu tiên cho các trẻ em từ 2 – 6 tháng tuổi: 3 liều, cách nhau ít nhất là 2 tháng. Thêm 1 liều tiêm nhắc lại vào lúc 15 tháng tuổi.
    Liều đầu tiên đối với trẻ 7 – 11 tháng tuổi: 2 liều với khoảng cách ít nhất là 2 tháng, thêm 1 liều nhắc lại vào thời điểm 15 tháng tuổi. Liều đầu tiên đối với trẻ 12 – 14 tháng tuổi: 1 liều, thêm 1 liều nhắc lại khi được 15 tháng tuổi, hoặc sau liều trƣớc ít nhất là 2 tháng. Liều đầu tiên đối với trẻ 15 tháng đến 5 năm tuổi: 1 liều. Tại Việt Nam, trẻ từ 1 đến 5 năm tuổi: Chỉ dùng 1 liều 0,5 ml. Vaccin polysacarid Hib liên hợp (với giải độc tố bạch hầu) (PRP – D,
    ProHIBiT): Vaccin ở dạng dung dịch trong, không màu, tiêm bắp mỗi liều 0,5 ml. Ðể tạo miễn dịch cơ bản chống nhiễm khuẩn Hib ở trẻ em 15 tháng đến 5 tuổi, PRP – D được tiêm 1 liều duy nhất. Không cần dùng các liều nhắc
    lại ở trẻ em tiêm PRP – D vào 15 tháng tuổi hoặc lớn hơn. Nếu tiêm chủng cơ bản với PRP – D đƣợc bắt đầu ở trẻ 12 – 14 tháng tuổi, thì phải tiêm 1 liều thứ hai (liều nhắc lại) 2 tháng sau lần tiêm đầu. Vaccin polysacarid Hib liên hợp (với protein màng não cầu (PRP – OMP, PedvaxHIB) . Vaccin ở dạng đông khô, sau khi pha bằng dung môi pha loãng, vaccin ở dạng hỗn dịch trắng hơi đục. Tiêm bắp mỗi liều 0,5 ml. Khi tiêm chủng cơ bản bắt đầu ở trẻ 2 – 10 tháng tuổi, PRP – OMP được tiêm một loạt 3 liều: 2 liều đầu tiêm cách nhau 2 tháng; liều thứ 3 (liều nhắc lại) đƣợc tiêm vào lúc 12 – 15 tháng tuổi. Nếu tiêm chủng cơ bản bắt đầu ở trẻ 11 – 14 tháng tuổi, PRP – OMP đƣợc tiêm 2 liều cách nhau 2 tháng. Liều thứ ba (liều nhắc lại) của PRP – OMP đƣợc tiêm không sớm hơn 2 tháng sau liều thứ hai và chỉ cần thiết khi liều PRP – OMP thứ hai đƣợc tiêm trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi. Một cách tiêm khác là: Nếu tiêm chủng cơ bản đƣợc bắt đầu ở trẻ 2 – 6 tháng tuổi, thì tiêm 2 liều PRP – OMP cách nhau 2 tháng, liều thứ ba
    được tiêm vào 12 – 15 tháng tuổi. Nếu tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ 7 – 11 tháng tuổi, 2 liều PRP – OMP được tiêm cách nhau 2 tháng, liều thứ ba đƣợc tiêm ở 12 – 18 tháng tuổi và ít nhất 2 tháng sau lần
    tiêm thứ hai. Cũng có thể chấp nhận khoảng cách giữa các liều PRP – OMP là 1 tháng, nhƣng không phải là tối ƣu, vì hiệu quả của khoảng cách ngắn ngày chưa được đánh giá đầy đủ. Khi tiêm chủng cơ bản bắt đầu ở trẻ em 15 tháng đến 5 tuổi, chỉ tiêm 1 liều PRP – OMP duy nhất. Vaccin oligosacarid Hib liên hợp (với protein bạch hầu CRM197) (HbOC, HibTITER). Vaccin ở dạng dung dịch trong, không màu, mỗi liều 0,5 ml được tiêm bắp. Nếu tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ 2 – 6 tháng tuổi, HbOC đƣợc tiêm một loạt 4 liều: 3 liều đầu được tiêm cách nhau khoảng 2 tháng, còn liều thứ tƣ (liều nhắc lại) đƣợc tiêm vào lúc 15 tháng tuổi. Khi tiêm chủng cơ bản được bắt đầu ở trẻ em 7 – 11 tháng tuổi, HbOC được tiêm một loạt 3 liều: 2 liều đƣợc tiêm cách nhau khoảng 2 tháng và liều thứ ba (liều nhắc lại) đƣợc tiêm vào lúc 15 – 18 tháng tuổi. Khi tiêm chủng cơ bản đƣợc bắt đầu ở trẻ em 12 – 14 tháng tuổi, HbOC được tiêm một loạt 2 liều: liều đầu tiên tiêm lập tức, còn liều thứ hai (liều nhắc lại) đƣợc tiêm ở 15 tháng tuổi hoặc lớn hơn, nhƣng không dưới 2 tháng sau lần tiêm đầu. Có thể chấp nhận khoảng cách giữa các liều là 1 tháng nhưng không phải là tối ƣu, vì hiệu quả của khoảng cách ngắn này chưa được đánh giá đầy đủ. Khi tiêm chủng cơ bản đƣợc bắt đầu ở trẻ 15 tháng đến 5 tuổi, thì chỉ tiêm 1 liều HbOC. Chưa xác định được thời gian kéo dài bảo vệ miễn dịch sau khi tiêm chủng vaccin HbOC và nhu cầu phải dùng các liều thêm. Trong khi chờ đợi có thêm tư liệu, không dùng thêm các liều vaccin HbOC nhắc lại cho trẻ đã đƣợc tiêm 1 liều ở 15 tháng tuổi hoặc lớn tuổi hơn.
    Tương tác thuốc
    Vaccin có thể được dùng đồng thời với các loại vaccin khác như vaccin sởi, quai bị, rubella, DTP hoặc DTP Polio vaccin, vaccin viêm gan B nhưng phải tiêm ở vị trí khác. Người đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch (corticotropin,
    corticosteroid, tác nhân alkyl hóa, chất kháng chuyển hóa, liệu pháp phóng xạ) có thể giảm đáp ứng miễn dịch tạo kháng thể khi tiêm chủng vaccin Hib liên hợp. Vì vậy, tốt nhất là phải tiêm vaccin ít nhất là 10 – 14 ngày trước khi bắt đầu dùng liệu pháp ức chế miễn dịch. Nhưng nếu điều này không thể thực hiện được thì phải hoãn tiêm chủng 3 tháng hoặc lâu hơn sau khi đã ngừng liệu pháp ức chế miễn dịch.
    Ðộ ổn định và bảo quản
    Bảo quản trong tủ lạnh (2 đến 8oC). Không đƣợc để đông băng.
    Thông tin qui chế
    Vaccin liên hợp Haemophilus typ b phải kê đơn và bán theo đơn.

Nguồn dược thư quốc gia

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B

  VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B (1)VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B (2)VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B (3)VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B (4)

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết VACCIN LIÊN HỢP HAEMOPHILUS TYP B, chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng

Web Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

%d bloggers like this: